HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ DIXELL XR745C - XR775C

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ DIXELL XR745C - XR775C

XR745C, dạng 32 x 74 mm, là một bộ vi điều khiển, được ứng dụng điều khiển các hệ thống lạnh ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm sâu.

XR745C, dạng 32 x 74 mm, là một bộ vi điều khiển, được ứng dụng điều khiển các hệ thống lạnh ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm sâu. Nó có hai tiếp điểm ngõ ra để điều khiển máy nén và xả đá, có thể bằng điện trở hoặc gas nóng. Nó có 3 đầu dò NTC ngõ vào, một để điều khiển nhiệt độ phòng, một đặt trong dàn lạnnh để đo nhiệt độ kết thúc xả đá và một dùng để hiển thị.

Các thiết bị điều khiển họ XR700 được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu HACCP. Mỗi thiết bị có thể ghi 20 cảnh báo sau cùng trong quá trình làm việc của hệ thống lạnh.

XR745C, dạng 32 x 74 mm, là một bộ vi điều khiển, được ứng dụng điều khiển các hệ thống lạnh ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm sâu. Nó có hai tiếp điểm ngõ ra để điều khiển máy nén và xả đá, có thể bằng điện trở hoặc gas nóng. Nó có 3 đầu dò NTC ngõ vào, một để điều khiển nhiệt độ phòng, một đặt trong dàn lạnnh để đo nhiệt độ kết thúc xả đá và một dùng để hiển thị.

XR775C, dạng 3274, là một bộ vi điều khiển, được ứng dụng điều khiển các hệ thống lạnh ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm sâu. Nó có 4 tiếp điểm ngõ ra để điều khiển máy nén, xả đá – bằng điện trở hoặc gas nóng – quạt dàn lạnh và đèn. Nó có 3 đầu dò NTC ngõ vào, một dùng để điều khiển nhiệt độ, một điều khiển nhiệt độ kết thúc xả đá và một cho hiển thị. Có hai ngõ vào số (không điện áp) cho công tắc cửa và có thể định cấu hình bằng các thông số.

Các thiết bị XR700 có đồng hồ thời gian thực bên trong nên có thể gh lại các cảnh báo khi nó xảy ra và có thể lập trình tám chu trình xả đá trong ngày. Chức năng “ngày và đêm” với hai điểm đặt khác nhau để tiết kiệm năng lượng.

3. CÀI ĐẶT LẦN ĐẦU TIÊN

Trong lầm cài đặt đầu tiên cần thực hiện các việc sau:

1. Cài đặt thời gian.

2. Xóa các cảnh báo cúp điện.

3.1 CÀI ĐẶT ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC

Nếu khi cấp nguồn cho thiết bị phần trên màn hình hiển thị “rtC” luân phiên với nhiệt độ: điều này có nghĩa là nên cài đặt lại đồng hồ.

Cách thực hiện:

1. Nhấn phím bất kỳ cho đến khi phần dưới màn hình hiển thị “Hur” và phần trên hiển thị thời gian.

2. Nhấn phím SET: thời gian nhấp nháy.

3. Hiệu chỉnh thời gian bằng phím n hoặc o.

4. Xác nhận bằng cách nhấn phím SET, thông số tiếp theo sẽ hiển thị.

5. Lặp lại các thao tác 2, 3 và 4 cho các thông số còn lại:

- Min: phút (0 ÷ 60).

- UdA: ngày trong tuần (Sun = chủ nhật, Mon = thứ hai, tuE = thứ ba, Ued = thứ tư, tHu = thứ năm, Fri = thứ sáu, Sat = thứ bảy).

- dAy: ngày trong tháng (0 ÷ 31).

- Mon: tháng (1 ÷ 12).

- yEA: năm (00 ÷ 99).

- Hd1, Hd2, Hd3: các ngày trong tuần để áp dụng xả đá trong ngày nghỉ. (nu, Sun, Mon, tuE, UEd, tHu, Fri, SAt).

3.2 XÓA CẢNH BÁO CÚP ĐIỆN

Nếu đồng hồ thời gian thực đã được điều chỉnh và cảnh báo cúp điện xuất hiện (thông số bLE = yES), khi cung cấp nguồn cho thiết bị thông điệp PUSH SET được hiển thị trên màn hình nếu nhiệt độ cao hơn giá trị cảnh báo nhiệt độ cao (thông số Hit trong Menu).

Cách thực hiện:

1. Nhấn phím SET: phần trì hoãn cảnh báo nhiệt độ kúc khởi động sẽ bắt đầu (thông số dAo) và cảnh báo cúp điện sẽ không được ghi.

4. CÁC CHỨC NĂNG HACCP

4.1 CHỨC NĂNG QUẢN LÍ CẢNH BÁO

• Cảnh báo nhiệt độ cao.

• Cảnh báo nhiệt độ thấp.

• Cảnh báo ngõ vào số.

• Cảnh báo cúp điện.

4.2 KHI XUẤT HIỆN CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ CÁC THÔNG TIN SAU SẼ ĐƯỢC GHI

1. Ngày giờ bắt đầu.

2. Ngày giờ kết thúc.

3. Giá trị nhiệt độ cao và thấp trong quá trình cảnh báo.

4. Ngày giờ xảy ra cảnh báo nhiệt độ cao.

4.3 THÔNG TIN ĐƯỢC GHI KHI CẢNH BÁO NGÕ VÀO SỐ

1. Ngày giờ bắt đầu.

2. Ngày giờ kết thúc.

4.4 CẢNH BÁO CÚP ĐIỆN

Chỉ khi nào đồng hồ thời gian thực hoạt động đúng thì cảnh báo cúp điện mới được báo hiệu.

Tại lần cung cấp nguồn cho thiết bị tiếp theo, cảnh báo cúp điện chỉ được báo hiệu khi nhiệt độ cao hơn giá trị cảnh báo nhiệt độ cao. Trong trường hợp này các thông tin sau sẽ được ghi:

1. Ngày giờ cúp điện.

2. Ngày giờ có điện.

3. Ngày giờ cảnh báo nhiệt độ cao.

5. GIAO DIỆN

Giao diện được chia thành 3 phần:

Phần phín trên bên trái: hiển thị nhiệt độ.

Phần phía dưới bên trái: hiển thị thời gian.

Phần bên phải: khu vực các biểu tượng.

5.1 BÀN PHÍM

SET hiển thị và thay đổi điểm đặt. Trong chế độ lập trình, nó cho phép chọn thông số hoặc xác nhận một thao tác cài đặt.

o HACCP vào menu HACCP. Trong chế độ lập trình nó cho phép chọn thông số hoặc tăng giá trị hiển thị. Khi nhấn và giữ phím này khoảng 3 giây sẽ kích hoạt xả dá bằng tay.

n HACCP vào menu HACCP. Trong chế độ lập trình nó cho phép chọn thông số hoặc giảm giá trị hiển thị. Trong XR775C: khi nhấn 3 giây tiếp điểm đèn sẽ tác động.

M vào menu lập trình. Nhấn và giữ 3 giây sẽ vào menu của đồng hồ thời gian thực.

KẾT HỢP CÁC PHÍM

o +  n khóa và mở khóa bàn phím.

SET + n vào chế độ lập trình.

SET + o thoát khỏi chế độ lập trình.

5.2 KÝ HIỆU

LED CHỨC NĂNG Ý NGHĨA

Sáng Máy nén hoạt động

Nhấp nháy - Chế độ lập trình (nhấp nháy cới LED  )

- Trì hoãn bảo vệ

Sáng Xả đá

Nhấp nháy Xả nước

Sáng Đèn sáng

5.3 BIỂU TƯỢNG

BIỂU TƯỢNG Ý NGHĨA

Độ C

Độ F

Cảnh báo nhiệt độ cao

Cảnh báo nhiệt độ thấp

Nhiệt độ khẩn cấp

Cảnh báo ngõ vào số

Danh sách cảnh báo

Đồng hồ

Ngày giờ

Truyền dữ liệu hồng ngoại

Menu chức năng

Thời điểm bắt đầu

Thời điểm kết thúc

6. HIỂN THỊ

6.1 HIỂN THỊ BÌNH THƯỜNG

Ở trạng thái bình thường: thiết bị sẽ hiển thị:

Phần trên màn hình: nhiệt độ và đơn vị tương ứng.

Phần dưới màn hình: thời gian và biểu tượng đồng hồ.

6.2 HIỂN THỊ TRONG KHI CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ

Khi xảy ra cảnh báo nhiệt độ, thiết bị sẽ hiển thị như sau:

Phần trên màn hình: nhiệt độ thực

Phần dưới màn hình: độ chênh lệch giữa nhiệt độ thực và điểm đặt, trước có nhãn "dF".

Vùng biểu tượng:

• Khi cảnh báo đang diễn ra: ký hiệu cảnh báo nhấp nháy   (cảnh báo cao)   (cảnh báo thấp).

• Khi kết thúc cảnh báo: ký hiệu cảnh báo sáng   (cảnh báo cao)   (cảnh báo thấp).

7. DANH SÁCH CẢNH BÁO – MENU HACCP

7.1XEM CẢNH BÁO

1. Nhấn phím HACCP o.

2. Cảnh báo cuối hiển thị trên màn hình và loại cảnh báo được mô tả như sau:

• HIt: cảnh báo nhiệt độ cao.

• Lot: cảnh báo nhiệt độ thấp.

• blou: cảnh báo cúp điện.

• gEAL: cảnh báo ngõ vào số.

3. Nhấn phím HACCP n lần nữa, các cảnh báo tiếp theo sẽ hiển thị.

4. Để xem cảnh ba`o khi nó xảy ra, nhấn phím SET.

5. ngày giờ xả ra cảnh báo sẽ hiển thị, biểu tượng đồng hồ sẽ sáng cùng với biểu tượng “from”.

6. Nhấn phím HACCP lần nữa, ngày giờ kết thúc cảnh báo sẽ hiển thị cùng với biểu tựơng “to”.

Nhấn phím HACCP lần nữa, cảnh báo nhiệt độ khẩn cấp sẽ hiển thị cùng với thời gian.

Biểu tượng cảnh báo và nhiệt độ khẩn cấp sẽ nhấp nháy.

7.2 THOÁT

Nhấn phím M.

8. MENU CHỨC NĂNG

Bao gồm tất cả các chức năng chính được điều khiển bởi thiết bị. Khi vào, biểu tượng “menu” sẽ sáng.

• rSt: xóa các cảnh báo đã ghi. Có thể bảo vệ bằng password.

• LOt: giá trị cảnh báo nhiệt độ thấp. Có thể bảo vệ bằng password.

• HIt: giá trị cảnh báo nhiệt độ cao. Có thể bảo vệ bằng password.

• ir: lệnh hồng ngoại.

• PASS: cho phép, thay đổi và cấm password.

8.1 VÀO MENU CHỨC NĂNG

Nhấn và thả phím M.

8.2 THOÁT KHỎI MENU CHỨC NĂNG

Nhấn và thả phím M.

8.3 NHẬP MÃ BẢO VỆ

Các chức năng phụ trong menu chức năng có thể được bảo vệ bằng password:

1. Nếu mã bảo vệ được yêu cầu thì phần dưới của màn hình sẽ hiển thị “PASS” trong khi phần trên hiển thị “000”.

2. Dùng phím “UP” để nhập mã bảo vệ vào các số đang nhấp nháy.

3. Xác nhận bằng cách nhấn phím “SET”.

4. Nếu mã bảo vệ đúng sẽ vào được chức năng, nếu sai sẽ phải nhập lại.

Lưu ý: để cấm password, cài bằng 0.

8.4 CHỨC NĂNG RST: XÓA CÁC CẢNH BÁO LƯU TRỮ

1. Vào menu chức năng.

2. Chọn chức năng “rSt”.

3. Nhấn phím SET: nếu thiết bị không yêu cầu nhập password thì các cảnh báo sẽ bị xóa, ngược lại phải nhập password.

4. Nếu password được nhập đúng thì các cảnh báo sẽ bị xóa và thiết bị trở về trạng thái hiển thị bình thường.

8.5 CHỨC NĂNG HIT VÀ LOT: CÀI ĐẶT GIÁ TRỊ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ CAO VÀ THẤP

1. Vào menu chức năng.

2. Chọn chức năng “LOt” hoặc “HIt”, nhấn phím SET.

3. Nhập vào mã bảo vệ.

4. Thay đổi giá trị cảnh báo bằng các phím n hoặc o và nhấn phím SET để xác nhận giá trị mới.

CÀI ĐẶT VÀ THAY ĐỔI MÃ BẢO VỆ

Để thay đổi mã bảo vệ thì phải nhập mã bảo vệ cũ trước khi cài đặt mã bảo vệ mới:

1. Vào menu chức năng.

2. Chọn chức năng “PASS” trong phần dưới màn hình, ở phần trên màn hình hiển thị “oLd”.

3. Nhấn phím SET. Nếu mã bảo vệ bị cấm (= 0) chuyển sang bước 6.

4. Phần trên màn hình hiển thị “000” nhấp nháy.

5. Nhập mã bảo vệ hiện hành và nhấn phím SET để xác nhận.

6. Phần trên màn hình hiển thị “nEU”. Nhấn phím SET để vào chức năng này.

7. Dùng phím “UP” hoặc “DOWN” để nhập mã bảo vệ vào các số đang nhấp nháy.

8. Xác nhận bằng cách nhấn phím “SET”.

9. Phần trên màn hình sẽ nhấp nháy vài giây và chức năng kế tiếp sẽ hiển thị.

8.6 CHỨC NĂNG IR: TRUYỀN DỮ KIỆU HỒNG NGOẠI

Để tải các cảnh báo lưu trữ từ thiết bị về thiết bị in di động iPrint, thực hiện như sau:

1. Vào menu chức năng.

2. Chọn chức năng “ir”.

3. Nhấn phím SET. Biệu tượng   sẽ sáng và thiết bị chuyển sang hiển thị nhiệt độ.

4. Nhấn phím Download trên iPrint và hướng iPrint vào thiết bị điều khiển.

Lưu ý: khi truyền dữ liệu hồng ngoại, cổng RS485 sẽ bị khóa.

9. CÁC CHỨC NĂNG KHÁC CỦA BÀN PHÍM

9.1 THAY ĐỔI ĐIỂM ĐẶT

1. Nhấn phím SET khoảng 2 giây.

2. Gá trị của điểm đặt sẽ hiển thị và led   nhấp nháy.

3. Dùng phím o hoặc n để thay đổi giá trị thông số.

4. Nhấn phím SET để lưu giá trị thông số.

9.2 XẢ ĐÁ BẰNG TAY

Nhấn phím o khoảng 2 giây.

9.3 VÀO DANH SÁCH THÔNG SỐ “PR1”

Để thay đổi giá trị các thông số, thực hiện như sau:

1. Vào chế độ lập tròinh bằng cách nhấn phím SET và n khoảng 3 giây (  và   nhấp nháy).

2. Chọn thông số. Mã thông số hiển thị ở phần dưới màn hình, giá trị thông số hiển thị ở phần trên.

3. Nhấn phím “SET”: giá trị của thông số sẽ nhấp nháy.

4. Dùng phím “UP” hoặc “DOWN” để thay đổi giá trị thông số.

5. Nhấn phím “SET” để lưu giá trị thông số và chuyển sang thông số tiếp theo.

Thoát: nhấn phím SET + UP hoặc đợi 15 giây mà không nhấn phím nào cả.

Lưu ý: giá trị mới của thông số cũng được lưu ngay cả khi đã hết thời gian chờ đợi trong chế độ lập trình.

9.4 VÀO DANH SÁCH THÔNG SỐ “PR2”

Để truy xuất các thông số trong cấp “Pr2”:

1. Vào cấp “Pr1”.

2. Chọn “Pr2” – “PAS” và nhấn phím “SET”.

3. Giá trị “000” hiển thị. Nếu password bị cấm thì nhấn phím SET, ngược lại dùng phím o hoặc n để nhập mã bảo vệ và xác nhận bằng cách nhấn phím “SET”.

Lưu ý: mỗi thông số trong “Pr2” có thể di chuyển hoặc đặt vào “Pr1” bằng cách nhấn hai phím “SET” + n. Khi một thông số của “Pr2” có trong “Pr1” thì led thập phân ở phần dưới màn hình sẽ sáng.

9.5 THAY ĐỔI GIÁ TRỊ THÔNG SỐ

1. Vào chế độ lập trình.

2. Dùng phím o hoặc n để chọn thông số theo yêu cầu.

3. Nhấn phím “SET” giá trị thông số nhấp nháy.

4. Dùng phím o hoặc n để thay đổi giá trị thông số.

5. Nhấn phím “SET” để lưu giá trị mới và chuyển sang thông số tiếp theo.

Thoát: nhấn phím SET + UP hoặc đợi 15 giây mà không nhấn phím nào cả.

Lưu ý: giá trị mới của thông số cũng có thể được lưu gnay cả khi đã hết thời gian chờ đợi trong chế độ lập trình.

9.6 KHÓA BÀN PHÍM

1. Nhấn và giữ đồng thời hai phím o và n khoảng 3 giây.

2. Thông điệp “POF” hiển thị trên màn hình và bàn phím đã bị khóa. Lúc này chỉ có thể xem nhiệt độ đặt hoặc vào menu HACCP.

9.7 MỞ KHÓA BÀN PHÍM

Nhấn đồng thời hai phím o và n khoảng 3 giây, thông điệp “POn” nhấp nháy.

10. ĐIỀU KHIỂN TẢI

10.1 MÁY NÉN

Việc điều khiển được thực hiện theo nhiệt độ đo được bởi đầu dò nhiệt độ phòng với độ lệch dương so với nhiệt độ đặt: nếu nhiệt độ phòng tăng và vượt ngưỡng giá trị nhiệt độ đặt công với độ chênh lệch thì máy nén sẽ khởi động, máy nén chỉ ngừng khi nhiệt độ trở về giá trị đặt.

Trong trường hợp lỗi đầu dò nhiệt độ phòng, máy nén sẽ chạy và tắt theo giá trị của thông số “COn” và “COF”.

10.2 XẢ ĐÁ

Hai kiểu xả đá được chọn qua thông số “tdF”:

TdF = rE xả đá bằng điện trở.

TdF = in xả đá bằng gas nóng.

Thời gian giữa các lần xả đá được điều khiển bởi thông số “EdF”:

- rtc: thời điểm bắt đầu xả đá trong ngày làm việc được cài trong thông số Ld1 ÷ Ld8 và trong ngày nghỉ là các thông số Sd1 ÷ Sd8.

- In: quá trình xả đá được thực hiện sau mỗi khoảng thời gian “IdF”.

- Sd: “IdF” được tính theo thuật toán xả đá thông minh (chỉ tính khi máy nén chạy).

Khi kết thúc xả đá, thời gian xả nước được điều khiển qua thông số “Fdt”.

10.3 ĐIỀU KHIỂN QUẠT DÀN LẠNH (CHỈ CÓ XR775C)

Chế độ điều khiển quạt dàn lạnh được chọn qua thông số “FnC”:

FnC = C-n  quạt tắt và chạy theo máy nén và không chạy khi xả đá.

FnC = O-n quạt chạy liên tục và không chạy khi xả đá.

Sau khi xả đá, thời gian trì hoãn quạt được cài đặt trong thông số “Fnd”.

FnC = C-y  quạt tắt và chạy theo máy nén và chạy khi xả đá.

FnC = O-y  quạt chạy liên tục và chạy khi xả đá.

Thông số “FSt” cho phép cài giá trị nhiệt độ mà khi nhiệt độ dàn lạnh cao hơn giá trị này thì quạt dàn lạnh sẽ ngừng. Điều này nhằm tránh trường hợp quạt chạy khi nhiệt độ trong dàn quá cao.

11.DANH SÁCH THÔNG SỐ

THÔNG SỐ ĐIỀU KHIỂN

Hy độ chênh lệch (0,1 ÷ 25,50C): độ chênh lệch so với điểm đặt, luôn dương. Máy nén chạy khi nhiệt độ vượt giá trị điểm đặt cộng với độ chênh lệch. Và máy nén tắt khi nhiệt độ đạt giá trị đặt.

LS điểm đặt nhỏ nhất (-500C  SET): cài đặt giá trị nhỏ nhất cho điểm đặt.

US điểm đặt lớn nhất (SET  1100C): cài đặt giá trị lớn nhất cho điểm đặt.

OdS trì hoãn tác động ngõ ra khi khởi động (0 ÷ 255 phút): chức năng này cho phép khi khởi động thiết bị sẽ trì hoãn một khoảng thời gian trước khi tác động tiếp điểm ngõ ra.

AC trì hoãn bảo vệ (0 ÷ 30 phút): khoảng thời gian giữa lần ngừng và khởi động tiếp theo của máy nén.

Con thời gian máy nén chạy khi lỗi đầu dò (0 ÷ 255 phút): là khoảng thời gian máy nén chạy khi xảy ra lỗi đầu dò. Với Con = 0 máy nén luôn tắt.

COF thời gian máy nén tắt khi lỗi đầu dò (0 ÷ 255 phút): là khoảng thời gian máy nén tắt khi xảy ra lỗi đầu dò. Với COF = 0 máy nén luôn chạy.

THÔNG SỐ HIỂN THỊ

CF đơn vị đo nhiệt độ: 0C = độ C; 0F = độ F. Khi đơn vị đo nhiệt độ thay đổi thì giá trị điểm đặt và giá trị của các thông số sẽ thay đổi theo.

rES độ phân giải (cho 0C): (in = 10C; de = 0,10C) cho phép hiển thị điểm thập phân.

dE = 0,10C; in = 10C.

Lod hiển thị nội bộ: chọn đầu dò để hiển thị trên thiết bị:

P1 = đầu dò nhiệt độ phòng.

P2 = đầu dò dàn lạnh.

P2 = đầu dò thứ ba.

THÔNG SỐ XẢ ĐÁ

tdF  loại xả đá:

rE = xả đá bằng điện trở (máy nén tắt).

in = xả đá bằng gas nóng (máy nén và tiếp điểm xả đá tác động).

EdF kiểu xả đá:

rtc = xả đá theo các thông số Ld1 ÷ Ld8 trong ngày làm việc và Sd1 ÷ Sd8 trong ngày nghỉ.

in = xả đá được thực hiện sau mỗi khoảng thời gian “Idf”.

Sd = xả đá thông minh. Khoảng thời gian IdF chỉ được tính khi máy nén chạy.

SdF điểm đặt cho xả đá thông minh: (-30  300C) đây là giá trị nhiệt độ dàn lạnh cho phép đếm thời gian để tính thông số IdF trong chế độ xả đá thông minh.

dtE  nhiệt độ kết thúc xả đá (-50 ÷ 1100C): (chỉ cho phép khi nhiệt độ dàn lạnh được sử dụng) cài đặt giá trị nhiệt độ đo bởi đầu dò dàn lạnh để kết thúc xả đá.

IdF thời gian giữa các lần xả đá (1 ÷ 120 giờ): cài đặt khoảng thời gian giữa các lần xả đá.

MdF  thời gian xả đá: (0 ÷ 255 phút) khi P2P = no, không sử dụng đầu dò dàn lạnh, thông số này cho phép cài dặt khoảng thời gian xả đá lớn nhất, khi P2P = yES, xả đá được kết thúc theo nhiệt độ.

dFd  hiển thị khi xả đá:

rt = nhiệt độ thực; it = nhiệt độ khi bắt đầu xả đá; Set = điểm đặt; dEF = nhãn “dEF”; dEG = nhãn “dEG”.

dAd  trì hoãn sau khi xả đá (0  255 phút): cài đặt khoảng thời gian kể từ khi kết thúc xả đá cho đến khi hiển thị lại nhiệt độ phòng.

dSd  trì hoãn xả đá ( 0 ÷ 99 phút): nhằm tránh xả đá trùng nhau để không quá tải.

Fdt  thời gian xả nước (0 ÷ 60 phút): thời gian kể từ khi kết thúc xả đá cho đến khi thiết bị trở về trạng thái điều khiển bình thường. Khoảng thời gian này cho phép xả hết nước trong dàn lạnh.

dPO  xả dá lần đầu khi khởi động:

yES = xả đá ngay; no = sau khoảng thời gian IdF.

THÔNG SỐ QUẠT (CHỈ CÓ XR775C)

FnC kiểu làm việc của quạt:

C-n = chạy theo máy nén, tắt khi xả đá.

C-y = chạy theo máy nén, chạy khi xả đá.

O-n = chạy liên tục, tắt khi xả đá.

O-y = chạy liên tục, chạy khi xả đá.

Fnd   trì hoãn quạt sau xả đá (0 ÷ 255 phút): là khoảng thời gian từ khi kết thúc xả đá đến khi quạt dàn lạnh chạy.

FSt nhiệt độ ngừng quạt (-50 ÷ 1100C): khi nhiệt độ dàn lạnh cao hơn giá trị này thì quạt dàn lạnh sẽ tắt.

THÔNG SỐ CẢNH BÁO

AFH cảnh báo nhiệt độ và độ lệch quạt (0,1 ÷ 25,50C): độ chênh lệch cho cảnh báo nhiệt độ điểm đặt và điểm đặt điều khiển quạt, luôn dương.

ALd trì hoãn cảnh báo (0 ÷ 255 phút): khoảng thời gian từ khi phát hiện cảnh báo cho đến khi thiết bị báo hiệu.

dAO  trì hoãn cảnh báo nhiệt độ lúc khởi động (0 ÷ 23 giờ 50 phút): là khoảng thời gian kể từ khi phát hiện cảnh báo lúc khởi động cho đến khi thiết bị báo hiệu.

EdA  trì hoãn cảnh báo sau khi xả đá (0  255 phút): là khoảng thời gian kể từ khi phát hiện cảnh báo lúc kết thúc xả đá đến khi thiết bị báo hiệu.

dAE  cho phép cảnh báo nhiệt độ khi đang xả đá:

no = không cho phép.

YES = cho phép.

doA  trì hoãn cảnh báo mở cửa (0 ÷ 255 phút): là khoảng thời gian kể từ khi phát hiện cảnh báo mở cửa cho đến khi thiết bị báo hiệu: thông điệp “dA” hiển thị.

TbA ngưng tiếng còi và tiếp điểm cảnh báo (chỉ có XR775C): bằng cách nhấn bất kỳ phím nào. No = chỉ ngưng tiếng còi; yes = ngưng còi và tiếp điểm cảnh báo.

bLE  cho phép cảnh báo cúp điện:

no = không cho phép: sau khi cấp nguồn cho thiết bị cảnh báo cúp điện chỉ được phát ra sau khoảng thời gian dAo; yES = cho phép: thiết bị sẽ ghi lại sự cố cảnh báo cúp điện.

nPS  số lần tác động công tắc áp suất (0  15): số lần tác động công tắc áp suất, trong khoảng thời gian “did” trước khi thiết bị phát ra báo hiệu (I2F = PAL).

Nếu công tắc áp suất tác động nPS lần trong khoảng thời gian did, tắt và mở thiết bị để trở về trạng thái bình thường. Với nPS = 0 hoặc 1 thiết bị sẽ bị khóa khi ngõ vào số tác động.

ALP cài đặt cảnh báo đầu dò:

P1 = đầu dò nhiệt độ phòng được sử dụng cho cảnh báo nhiệt độ.

P2 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh được sử dụng cho cảnh báo nhiệt độ.60C)

P3 = đầu dò nhiệt độ thứ ba được sử dụng cho cảnh báo nhiệt độ.

THÔNG SỐ ĐẦU DÒ

Ot độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng (-12  120C): hiệu chỉnh độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng.

OE   độ lệch đầu dò dàn lạnh (-12  120C): hiệu chỉnh độ lệch đầu dò dàn lạnh.

O3 độ lệch đầu dò thứ ba (-12  120C) hiệu chỉnh độ lệch đầu dò thứ ba.

P2P sử dụng đầu dò dàn lạnh: no = không sử dụng: xả đá kết thúc theo thời gian; yES = có sử dụng: xả đá kết thúc theo nhiệt độ va thời gian.

P3P sử dụng đầu dò thứ ba: no = không sử dụng; yES = có sử dụng.

Pbr đầu dò điều khiển: P1 = đầu dò phòng; P2 = đầu dò dàn lạnh; P3 = đầu dò thứ ba.

HES nhiệt độ tăng trong chu trình tiết kiệm năng lượng (-30 ÷ 300C) cài đặt độ tăng của điểm đặt.

THÔNG SỐ NGÕ VÀO SỐ

odc trạng thái máy nén và quạt khi mở cửa:

no = bình thường; Fan = quạt tắt; CPr = máy nén tắt; F_C = máy nén và quạt tắt.

i1P cực ngõ vào công tắc cửa:

CL : tác động khi đóng.

OP : tác động khi mở.

i2P Configurable digital input polarity:

CL : tác động khi đóng.

OP : tác động khi mở.

i2F kiểu hoạt động ngõ vào số: cấu hình chức năng ngõ vào số:

EAL = cảnh báo tổng quát.

bAL = cảnh báo nghiệm trọng.

PAL = công tắc áp suất.

dFr = khởi động xả đá.

AUS = không sử dụng.

Es = tiết kiệm năng lượng.

onF = tắt mở từ xa.

HdF =chức năng ngày nghỉ.

did  khoảng thời gian toàn thể/trì hoãn cho cảnh báo ngõ vào số (0  255 phút): khoảng thời gian toàn thể để tính số lần tác động của công tắc áp suất khi I2F = PAL. Nếu I2F = EAL hoặc bAL (cảnh báo ngoài), thông số “did” xác định khoảng thời gian trì hoãn cảnh báo ngõ vào số.

OTHER

oA3  cấu hình tiếp điểm IV: Alr = cảnh báo; Lig = tiếp điểm đèn; Fan = AUS = OnF = không sử dụng.

THÔNG SỐ ĐỒNG HỒ THỜI GIAN THỰC VÀ CHU TRÌNH XẢ ĐÁ

Hur giờ hiện hành (0 ÷ 23 giờ).

Min phút hiện hành (0 ÷ 59 phút).

dAY ngày hiện hành (Sun ÷ SAt).

UdA ngày trong tuần (Sun = chủ nhật, Mon = thứ hai, tuE = thứ ba, UEd = thứ tư, tHu = thứ năm, Fri = thứ sáu, SAt = thứ bảy).

DAy ngày trong tháng (0 ÷ 31).

Mon tháng (1 ÷ 12).

Yea năm (00 ÷ 99).

Hd1 ngày nghỉ đầu tiên (Sun ÷ nu) cài đặt ngày nghỉ đầu tiên trong tuần.

Hd2 ngày nghỉ thứ hai (Sun ÷ nu) cài đặt ngày nghỉ thứ hai trong tuần.

Hd3 ngày nghỉ thứ ba (Sun ÷ nu) cài đặt ngày nghỉ thứ ba trong tuần.

Lưu ý Hd1, Hd2, Hd3 có thể cài đặt giá trị “nu” (không sử dụng).

THÔNG SỐ VỀ THỜI ĐIỂM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

ILE thời điểm bắt đầu chu trình tiết kiệm năng lượng trong ngày làm việc (0 ÷ 23 giờ 50 phút) trong chu trình tiết kiệm năng lượng điểm đặt sẽ tăng một lượng HES do đó điểm đặt là SET + HES.

dLe thời gian diễn ra chu trình tiết kiệm năng lượng trong ngày làm việc (0 ÷ 24 giờ) cài đặt khoảng thời gian tiết kiệm năng lượng.

ISE thời điểm bắt đầu chu trình tiết kiệm năng lượng trong ngày nghỉ (0 ÷ 23 giờ 50 phút).

dSE thời gian diễn ra chu trình tiết kiệm năng lượng trong ngày nghỉ (0 ÷ 24 giờ).

HES nhiệt độ tăng trong chu trình tiết kiệm năng lượng (-30 ÷ 300C).

THÔNG SỐ VỀ THỜI ĐIỂM XẢ ĐÁ

Ld1 ÷ Ld8 thời điểm bắt đầu xả đá trong ngày làm việc (0 ÷ 23 giờ 50 phút; nu): các thông số này cho phép cài thời điểm bắt đầu của tám chu trình xả đá trong ngày làm việc. Ví dụ: khi Ld2 = 12.4 thời điểm xả đá lần hai trong ngày làm việc sẽ xảy ra tại thời điểm 12:40.

Sd1 ÷ Sd8 thời điểm bắt đầu xả đá trong ngày nghỉ (0 ÷ 23 giờ 50 phút; nu): các thông số này cho phép cài thời điểm bắt đầu của tám chu trình xả đá trong ngày nghỉ. Ví dụ: Sd2 = 3.4 thời điểm xả đá lần hai trong ngày nghỉ sẽ xảy ra tại thời điểm 03:04.

N.B: nếu không cho phép chu trình xả đá thì cài các thông số trên là “nu” (không sử dụng).

Ví dụ nếu Ld6 = nu; thời điểm xả đá lần sáu trong ngày làm việc sẽ không được phép.

CÁC THÔNG SỐ KHÁC

Adr địa chỉ RS485 (1 ÷ 247): địa chỉ nhận dạng của thiết nị khi kết nối với hệ thống XJ500.

PLA chọn ngôn ngữ cho thiết bị iPrint: itA = tiếng Ý; EnG = tiếng Anh; FrA = tiếng Pháp; dEu = tiếng Đức.

dP1 hiển thị giá trị đầu dò thứ nhất.

dP2 hiển thị giá trị đầu dò thứ hai (XR745C, XR775C).

dP3 hiển thị giá trị đầu dò thứ ba.

Ptb  bảng thông số: (chỉ đọc) hiển thị mã nguồn của bảng thông số thiết bị.

rEL  phiên bản phần mềm: (chỉ đọc).

Pr2 truy xuất danh sách thông số.

12. NGÕ VÀO SỐ

Thiết bị có hai ngõ vào số không điện áp. Một dùng cho công tắc cửa và một được định cấu hình qua thông số “I2F”.

12.1 NGÕ VÀO CÔNG TẮC CỬA

Nó báo hiệu trạng thái cửa và trạng thái tiếp điểm ngõ ra tương ứng qua thông số “odc”:

no = bình thường.

Fan = quạt tắt.

CPr = máy nén tắt.

F_C = quạt và máy nén tắt.

Từ lúc cửa mở, sau khoảng thời gian trì hoãn trong thông số “dOA”, ngõ ra cảnh báo sẽ tác động và màn hình hiển thị thông điệp “dA”. Cảnh báo chỉ ngừng khi ngõ vào số ngưng tác động. Trong suốt khoảng thời gian này và khoảng thời gian trì hoãn sau khi đóng cửa “dot” cảnh báo nhiệt độ cao và thấp sẽ không được phép.

12.2 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CẢNH BÁO TỔNG QUÁT (I2F = EAL)

Khi ngõ vào số tác động thiết bị sẽ đợi một khoảng thời gian cài đặt trong thông số “did” trước khi báo hiệu thông điệp “EAL”. Các ngõ ra không đổi. Cảnh báo chỉ ngừng khi ngõ vào số ngưng tác động.

12.3 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CẢNH BÁO NGHIÊM TRỌNG (I2F = BAL)

Khi ngõ vào số tác động thiết bị sẽ đợi một khoảng thời gian cài đặt trong thông số “did” trước khi báo hiệu thông điểp “BAL”. Các ngõ ra sẽ tắt. Cảnh báo chỉ ngừng khi ngõ vào số ngưng tác động.

12.4 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CÔNG TẮC ÁP SUẤT (I2F = PAL)

Nếu trong khoảng thời gian “did”, công tắc áp suất đạt số lần tác động “nPS”, thông điệp cảnh báo “PAL” sẽ hiển thị. Máy nén và quá trình điều khiển sẽ ngừng lại. Tắt và mở thiết bị để trở về trạng thái bình thường

12.5 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CHỨC NĂNG XẢ ĐÁ (I2F = DFR)

Cấu hình này cho phép thực hiện xả đá khi có yêu cầu. Sau khi xả đá kết thúc, việc điều khiển chỉ trở lại bình hthường khi ngõ vào số bị cấm hoặc thiết bị phải đợi một khoảng thời gian an toàn “Mdf”.

12.6 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CHỨC NĂNG TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG (I2F = ES)

Chức năng tiết kiệm năng lượng cho phép thay đổi giá trị điểm đặt từ SET thành SET+ HES. Chức năng này được phép cho đến khi ngõ vào số bị cấm.

12.7 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – TẮT MỞ TỪ XA (I2F = ONF)

Chức năng này cho phép tắt mở thiết bị từ xa.

12.8 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CHỨC NĂNG NGÀY NGHỈ (I2F = HDF)

Trong chức năng ngày nghỉ, tiết kiệm năng lượng và các chu trình xả đá thực hiện theo các thông số (Sd1…Sd8)

12.9 CỰC NGÕ VÀO SỐ

Cực của ngõ vào số phụ thuộc vào thông số “I1P” và “I2P”:

CL : ngõ vào số tác động khi đóng công tắc.

OP : ngõ vào số tác động khi mở công tắc.

13. CÀI ĐẶT VÀ LẮP ĐẶT

Thiết bị được lắp trên panel, trong lỗ có kích thước 29 x 71 mm, và được cố định bằng các móc đặc biệt.

Để đạt được chuẩn bảo vệ IP65 thiết bị sử dụng móc bằng cao su như hình.

Tầm nhiệt độ làm việc cho phép là 0  600C. Tránh đặt thiết bị ở những nơi có va chạm mạnh, bụi bẩn hoặc hơi ẩm. Nên đặt thiết bị ở những nơi thông thoáng.

14. KẾT NỐI ĐIỆN

Thiết bị được trang bị các đầu nối trục vít có thể kết nối dây dẫn có tiết diện tối đa 2,5 mm2. Trước khi kết nối nên kiểm tra nguồn cung cấp cho thiết bị. Cần tách riêng biệt dây dẫn đầu dò và dây nguồn cho thiết bị cũng như các đường dây điện lực. Lưu ý dòng điện qua mỗi tiếp điểm, trong trường hợp nặng tải nên sử dụng các tiếp điểm ngoài.

14.1 KẾT NỐI ĐẦU DÒ

Đầu dò nên đươc lắp hướng lên để tránh hư hỏng do chất lỏng thấm vào. Nên lắp đầu dò ở những nơi xa luồng không khí thổi từ qụat để việc đo đạc được chính xác.

15. NGÕ RS485

Ngõ RS485 cho phép kết nối thiết bị với hệ thống XJ500 Version 3.0.

Lưu ý: khi ngõ hồng ngoại làm việc (khảng 1 phút), ngõ RS485 sẽ không được phép.

16. SỬ DỤNG “HOT KEY“

Thiết bị có thể UPLOAD hoặc DOWNLOAD các thông số giữa bộ nhớ nội E2 và “Hot Key”.

16.1 DOWNLOAD (TỪ “HOT KEY” ĐẾN THIẾT BỊ)

1. Tắt thiết bị, gắn “Hot Key” và mở thiết bị trở lại.

2. Danh sách thông số từ “Hot Key” sẽ tự động download sang bộ nhớ thiết bị, thông điệp “doL” nhấp nháy. Sau 10 giây thiết bị sẽ trở về trạng thái bình thường.

3. Tắt thiết bị và tháo “Hot Key” ra, gắn cáp TTL vào và mở thiết bị trở lại.

Khi kết thúc quá trình truyền dữ liệu thiết bị sẽ hiển thị các thông điệp sau:

• “end“ lập trình đúng. Thiết bị sẽ điều khiển với các thông số mới.

• “err” lập trình sai. Trong trường hợp này, tắt thiết bị và làm lại từ đầu.

16.2 UPLOAD (TỪ THIẾT BỊ ĐẾN “HOT KEY”)

1. Khi thiết bị đang hoạt động, gắn “Hot key” và nhấn phím o, thông điệp "uPL" hiển thị.

2. Nhấn phím “SET” để bắt đầu UPLOAD; thông điệp “uPL” nhấp nháy.

3. Tắt thiết bị và tháo “Hot Key”, gắn cáp TTL vào và mở thiết bị trở lại.

Khi kết thúc quá trình truyền dữ liệu thiết bị sẽ hiển thị các thông điệp sau:

• “end“ lập trình đúng.

• “err” lập trình sai. Trong trường hợp này, nhấn phím SET nếu muốn lập trình lại hoặc tháo “Hot Key”.

17 TÍNH HIỆU CẢNH BÁO

CẢNH BÁO NGUYÊN NHÂN NGÕ RA

“P1” Lỗi đầu dò phòng Ngõ ra cảnh báo tác động; ngõ ra máy nén theo “COn” và “COF”.

“P2” Lỗi đầu dò dàn lạnh Ngõ ra cảnh báo tác động; các ngõ ra khác không đổi.

“P3” Lỗi đầu dò thứ ba Ngõ ra cảnh báo tác động; các ngõ ra khác không đổi.

“dA” Cảnh báo công tắc cửa Ngõ ra cảnh báo tác động; các ngõ ra khác không đổi.

“EAL” Cảnh báo ngoài Ngõ ra cảnh báo tác động; các ngõ ra khác không đổi.

“bAL” Cảnh báo nghiêm trọng Ngõ ra cảnh báo tác động; các ngõ ra khác tắt.

“PAL” Cảnh báo công tắc áp suất Ngõ ra cảnh báo tác động; các ngõ ra khác tắt.

“rtc” Cảnh báo đồng hồ Ngõ ra cảnh báo tác động; các ngõ ra khác không đổi; xả đá theo “IdF”.

Thông điệp cảnh báo hiển thị cho đến khi cảnh báo được phục hồi.

Tất cả các cảnh báo điều hiển thị luân phiên với nhiệt độ, ngoại trừ cảnh báo “P1”.

17.1 NGƯNG TIẾNG CÒI/TIẾP ĐIỂM CẢNH BÁO

Nếu “tbA = yES”, còi và tiếp điểm sẽ được ngưng bằng cách nhấn phím bất kỳ.

Nếu “tbA = no”, chỉ có còi được ngưng, còn tiếp điểm vẫn tác động cho đến khi cảnh báo được phục hồi.

17.2 PHỤC HỒI CẢNH BÁO

Cảnh báo: “P1”, “P2” và “P3” sẽ tự động ngừng sau 10 giây kể từ khi đầu dò trở về trạng thái bình thường. Nên kiểm tra các kết nối trước khi thay đầu dò.

Cảnh báo công tắc cửa “dA” sẽ tự động ngừng khi cửa đóng.

Cảnh báo ngoài “EAL”, “BAL” sẽ ngừng khi ngõ vào số bị cấm. Cảnh báo “PAL” chỉ phục hồi khi tắt thiết bị.

18. DỮ LIỆU KỸ THUẬT

Vỏ : dạng 32 x 74 mm; sâu 60mm.

Lắp đặt : trên panel, trong lỗ 71 x 29 mm.

Tiêu chuẩn bảo vệ : IP20.

Kết nối : đầu nối trục vít, tiết diện  2,5 mm2.

Nguồn cung cấp : 12Vac/dc (chọn lựa 24Vac/dc), ±10%.

Công suất nguồn : 3VA.

Ngõ vào : 3 đầu dò NTC.

Tiếp điểm ngõ ra:

Máy nén : tiếp điểm SPST 8(3) A, 250Vac.

xả đá : tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250Vac.

quạt : tiếp điểm SPST 8(3) A, 250Vac (XR775C).

đèn/cảnh báo : tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250Vac (XR775C).

Ngõ ra khác : còi cảnh báo.

Lưu trữ dữ liệu : EEPROM.

Nhiệt độ làm việc : 0 ÷ 600C.

Nhiệt độ lưu trữ : -25 ÷ 600C.

Độ ẩm tương đối : 20  85%.

Tầm đo : -40 ÷ 1100C.

Độ phân giải : 0,10C hoặc 10C.

19. SƠ ĐỒ KẾT NỐI ĐIỆN

Nguồn cung cấp 24Vac/dc: kết nối đến 22-23; ngõ RS485 có thể chọn lựa.

Nguồn cung cấp 24Vac/dc: kết nối đến 22-23; ngõ RS485 có thể chọn lựa.

20. GIÁ TRỊ MẶC ĐỊNH CỦA THÔNG SỐ

20.1 MENU CHỨC NĂNG

NHÃN Ý NGHĨA PHẠM VI XR745C XR775C

Lot Cảnh báo nhiệt độ thấp -400C ÷ Hit -10 -10

Hit Cảnh báo nhiệt độ cao Lot ÷ 1100C 10 10

PASS Mã b3o vệ 0 ÷ 999 0 0

20.2 DANH SÁCH THÔNG SỐ

THÔNG SỐ Ý NGHĨA PHẠM VI XR745C XR775C

THÔNG SỐ ĐIỀU KHIỂN

Set Điểm đặt LS÷US -5 Pr1 -5 Pr1

Hy Độ chênh lệch 0,1 ÷ 25,50C 2 Pr1 2 Pr1

LS Điểm đặt nhỏ nhất -500C ÷ SET -30 Pr2 -30 Pr2

US Điểm đặt lớn nhất SET ÷ 1100C 20 Pr2 20 Pr2

OdS Trì hoãn ngõ ra khi khởi động 0 ÷ 255 phút 0 Pr2 0 Pr2

AC Trì hoãn bảo vệ 0 ÷ 30 phút 1 Pr1 1 Pr1

COn Thời gian máy chạy khi lỗi đầu dò 0 ÷ 255 phút 15 Pr2 15 Pr2

COF Thời gian máy tắt khi lỗi đầu dò 0 ÷ 255 phút 30 Pr2 30 Pr2

THÔNG SỐ HIỂN THỊ

CF Đơn vị đo nhiệt độ 0C ÷ 0F 0C Pr2 0C Pr2

rES Độ phân giải in ÷ de dE Pr1 DE Pr1

Lod Hiển thị nội bộ P1, P2, P3 P1 Pr2 P1 Pr2

THÔNG SỐ XẢ ĐÁ

tdF Loại xả đá rE,   in rE Pr1 rE Pr1

EdF Kiểu xả đá rtc, In, Sd RTC Pr2 rtc Pr2

SdF Điểm đặt cho xả đá thông minh -30 ÷ 300C 0 Pr2 0 Pr2

dtE Nhiệt độ kết thúc xả đá -50 ÷ 1100C 8 Pr1 8 Pr1

IdF Thời gian giữa các lần xả đá 1 ÷ 120giờ 6 Pr1 6 Pr1

MdF Thời gian xả đá lớn nhất 0 ÷ 255 phút. 30 Pr1 30 Pr1

dFd Hiển thị trong khi xả đá rt, it, SEt, dEF, dEG it Pr2 it Pr2

dAd Trì hoãn hiển thị sau khi xả đá 0 ÷ 255 phút. 30 Pr2 30 Pr2

dSd Trì hoãn xả đá 0 ÷ 255 phút 0 Pr2 0 Pr2

Fdt Thời gian xả nước 0 ÷ 60 phút. 0 Pr2 0 Pr2

dPO Xả đá khi khởi động thiết bị No ÷ yES no Pr2 no Pr2

THÔNG SỐ QUẠT

FnC Kiểu làm việc của quạt C-n, C-y, O-n, O-y - - O-n Pr2

Fnd Trì hoãn quạt sau khi xả đá 0 ÷ 255 phút. - - 10 Pr2

FSt Nhiệt độ ngừng quạt -50 ÷ 1100C - - 2 Pr2

THÔNG SỐ CẢNH BÁO

AFH Cảnh báo nhiệt độ và độ lệch quạt 0,1 ÷ 25,50C 2 Pr2 2 Pr2

ALd Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ 0 ÷ 255 phút. 15 Pr2 15 Pr2

dAO Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ khi khởi động 0 ÷ 23 giờ 50 phút. 1.3 Pr2 1.3 Pr2

EdA Trì hoãn cảnh báo khi kết thúc xả đá 0 ÷ 255 phút. 30 Pr2 30 Pr2

dAE Cảnh báo nhiệt độ khi xả đá yES ÷ no no Pr2 no Pr2

dOA Trì hoãn cảnh báo mở cửa 0 ÷ 254 phút, nu 15 Pr2 15 Pr2

tBA Ngưng tiếp điểm cảnh báo yES ÷ no - - yES Pr2

bLE Cho phép cảnh báo cúp điện yES ÷ no yES Pr2 yES Pr2

nPS Số lần tác động công tắc áp suất 0 ÷ 15 0 Pr2 0 Pr2

ALP Chọn đầu dò để cảnh báo nhiệt độ P1, P2, P3 P1 Pr2 P1 Pr2

NGÕ VÀO TƯƠNG TỰ

Ot Độ lệch đầu dò phòng -12 ÷ 120C 0 Pr1 0 Pr1

OE Độ lệch đầu dò dàn lạnh -12 ÷ 120C 0 Pr2 0 Pr2

O3 Độ lệch đầu dò thứ ba -12 ÷ 120C 0 Pr2 0 Pr2

P2P Sử dụng đầu dò dàn lạnh no ÷ yES yES Pr2 yES Pr2

P3P Sử dụng đầu dò thứ ba no ÷ yES no Pr2 no Pr2

Pbr Đầu dò điều khiển P1, P2, P3 P1 Pr2 P1 Pr2

HES Nhiệt độ tăng khi tiết kiệm năng lượng -30 ÷ 300C 0 Pr2 0 Pr2

NGÕ VÀO SỐ VÀ TIẾP ĐIỂM IV

Odc Điều khiển mở cửa no, Fan, CPr, F_C no Pr2 FAn Pr2

i1P Cực ngõ vào công tắc cửa CL ÷ OP cL Pr2 cL Pr2

i2P Cực ngõ vào cấu hình CL ÷ OP cL Pr2 cL Pr2

i2F Cấu hình ngõ vào số EAL, bAL, PAL,

dFr, AUS, ES, OnF EAL Pr2 EAL Pr2

dId Trì hoãn cảnh báo ngõ vào số 0 ÷ 255 phút. 5 Pr2 5 Pr2

oA3 Cấu hình tiếp điểm IV Alr, Fan, Lig, AUS, onF - - ALr Pr2

THỜI GIAN VÀ NGÀY NGHỈ HÀNG TUẦN

Hur Giờ 0 ÷ 23 - rtc - rtc

Min Phút 0 ÷ 59 - rtc - rtc

UdA Ngày trong tuần Sun  SAt - rtc - rtc

dAY Ngày trong tháng 1  31 - rtc - rtc

MOn Tháng 1  12 - rtc - rtc

YEA Năm 0  99 - rtc - rtc

Hd1 Ngày nghỉ thứ nhất Sun ÷ SAt – nu nu rtc nu rtc

Hd2 Ngày nghỉ thứ hai Sun ÷ SAt – nu nu rtc nu rtc

Hd3 Ngày nghỉ thứ ba Sun ÷ SAt – nu nu rtc nu rtc

THỜI ĐIỂM TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

ILE Thời điểm bắt đầu tiết kiệm năng lượng 0 ÷ 23 giờ 50 phút. 0 Pr2 0 Pr2

dLE Thời gian tiết kiệm năng lượng trong ngày làm việc 0 ÷ 24 giờ 00 phút. 0 Pr2 0 Pr2

ISE Thời điểm bắt đầu tiết kiệm năng lượng 0 ÷ 23 giờ 50 phút. 0 Pr2 0 Pr2

dSE Thời gian tiết kiệm năng lượng trong ngày nghỉ 0 ÷ 24 giờ 00 phút. 0 Pr2 0 Pr2

HES Nhiệt độ tăng khi tiết kiệm năng lượng -30 ÷ 300C 0 Pr2 0 Pr2

THÔNG SỐ VỀ THỜI ĐIỂM XẢ ĐÁ

Ld1 Xả đá lần thứ nhất trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu 6 Pr2 6 Pr2

Ld2 Xả đá lần thứ hai trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu 13 Pr2 13 Pr2

Ld3 Xả đá lần thứ ba trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu 21 Pr2 21 Pr2

Ld4 Xả đá lần thứ tư trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Ld5 Xả đá lần thứ năm trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Ld6 Xả đá lần thứ sáu trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Ld7 Xả đá lần thứ bảy trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Ld8 Xả đá lần thứ tám trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Sd1 Xả đá lần thứ nhất trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu 6 Pr2 6 Pr2

Sd2 Xả đá lần thứ hai trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu 13 Pr2 13 Pr2

Sd3 Xả đá lần thứ ba trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu 21 Pr2 21 Pr2

Sd4 Xả đá lần thứ tư trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Sd5 Xả đá lần thứ năm trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Sd6 Xả đá lần thứ sáu trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Sd7 Xả đá lần thứ bảy trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50  phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

Sd8 Xả đá lần thứ tám trong ngày làm việc 0 ÷ 23 giờ 50 phút. - nu nu Pr2 nu Pr2

CÁC THÔNG SỐ KHÁC

PLA Ngông ngữ cho iPrint ITA = Ý; ENG = Anh;

FRA = Pháp; dEU = Đức ItA Pr2 ItA Pr2

Adr Địa chỉ RS485 0 ÷ 247 1 Pr2 1 Pr2

dP1 Giá trị đầu dò phòng - - - - - - Pr2 - - - Pr2

dP2 Giá trị đầu dò dàn lạnh - - - - - - Pr2 - - - Pr2

dP3 Giá trị đầu dò thứ ba - - - - - - Pr2 - - - Pr2

Ptb Mã biểu đồ - - - - - - Pr2 - - - Pr2

rEL Phiên bản phần mềm - - - - - - Pr2 - - - Pr2

Pr2 Truy xuất danh sách thông số - - - Pr1 - - - Pr1

Top