MÁY NÉN LẠNH

MÁY NÉN LẠNH

Model XR30C, dạng 32 x 74 mm, là một bộ điều khiển nhiệt độ với chu trình tắt để xả đá, được thiết kế cho những ứng dụng trong lĩnh vực làm lạnh ở nhiệt độ bình thường.

1.CẢNH BÁO CHUNG

1.1 VUI LÒNG ĐỌC NHỮNG HƯỚNG DẪN SAU TRƯỚC KHI SỬ DỤNG TÀI LIỆU

• Tài liệu hướng dẫn này là một phần của thiết bị và sẽ được giữ kèm theo thiết bị để dễ dàng tham khảo.

• Thiết bị này không được sử dụng cho những mục đích khác, ngoại trừ những mục đích được mô tả dưới đây.

• Kiểm tra các giới hạn áp dụng trước khi vận hành thiết bị.

1.2 CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ AN TOÀN THIẾT BỊ

• Kiểm tra điện áp cung cấp trước khi lắp đặt thiết bị.

• Không đặt thiết bị ở nơi có nước hoặc hơi ẩm: chỉ sử dụng thiết bị trong những giới hạn vận hành, tránh việc thay đổi nhiệt độ đột ngột với độ ẩm không khí cao để tránh ngưng tụ.

• Cảnh báo: ngắt tất cả các kết nối điện trước khi có bất kỳ hình thức bảo trì nào.

• Không được mở thiết bị.

• Lắp đầu dò ở nơi có thể hạn chế tối đa sự tiếp xúc giữa nó với công nhân và hàng hoá.

• Trong trường hợp thiết bị hỏng hóc hoặc lỗi vận hành, vui lòng gởi lại thiết bị cho nhà phân phối kèm theo những mô tả chi tiết về tình trạng lỗi của thiết bị.

• Lưu ý dòng điện lớn nhất qua mỗi tiếp điểm.

• Đảm bảo rằng dây dẫn đầu dò, tải và nguồn cung cấp phải được phân biệt và đặt xa nhau, không được đặt ngang nhau hoặc vắt chéo nhau.

• Trong trường hợp sử dụng trong môi trường công nghiệp, có thể sử dụng các bộ lọc (như bộ FT1) mắc song song với các tải cảm.

2. MÔ TẢ CHUNG

Model XR30C, dạng 32 x 74 mm, là một bộ điều khiển nhiệt độ với chu trình tắt để xả đá, được thiết kế cho những ứng dụng trong lĩnh vực làm lạnh ở nhiệt độ bình thường. Nó có hai tiếp điểm ngõ ra, một để điều khiển máy nén và một được dùng cho tín hiệu cảnh báo hoặc ngõ ra phụ. Đầu dò ngõ vào có thể chọn lựa giữa PTC hoặc NTC. Thiết bị có một ngõ vào số cũng được sử dụng như một tiếp điểm cảnh báo, tiếp điểm phụ hoặc tiếp điểm điều khiển xả đá.

3. ĐIỀU KHIỂN TẢI

3.1 MÁY NÉN

Giá trị Hy là độ chênh lệch dương so với nhiệt độ đặt. Nếu nhiệt độ tăng đến giá trị nhiệt độ đặt cộng với Hy thì máy nén sẽ khởi động, máy nén sẽ tắt khi nhiệt độ đạt giá trị đặt.

Trong trường hợp lỗi đầu dò nhiệt độ phòng, việc chạy và ngừng máy nén sẽ được định thời bởi hai thông số “Con” và “COF”.

3.2 XẢ ĐÁ

Việc xả đá được thực hiện bằng cách ngừng máy nén. Thông số “IdF” điều khiển khoảng thời gian giữa các lần xả đá, còn thời gian xả đá được điều khiển bởi thông số “MdF”.

4. CÁC LỆNH BÀN PHÍM

SET hiển thị nhiệt độ đặt; trong chế độ lập trình phím này cho phép chọn lựa một thông số hoặc xác nhận một thao tác cài đặt.

(DEF) bắt đầu chu trình xả đá bằng tay.

  phím này dùng để xem nhiệt độ lưu trữ lớn nhất; trong chế độ lập trình nó cho phép chọn lựa các thông số hoặc tăng giá trị hiển thị.

  phím này dùng để xem nhiệt độ lưu trữ nhỏ nhất; trong chế độ lập trình nó cho phép chọn lựa các thông số hoặc giảm giá trị hiển thị.

CÁC PHÍM KẾT HỢP

 +  khóa và mở khóa bàn phím.

SET +  vào chế độ lập trình.

SET +  trở về chế độ hiển thị nhiệt độ phòng.

4.1 Ý NGHĨA CỦA CÁC LED HIỂN THỊ

Chức năng của mỗi LED được mô tả trong bảng sau:

LED TRẠNG THAI’ CHỨC NĂNG

Sáng Cho phép máy nén đang hoạt động

Nhấp nháy -Chế độ lập trình (nháy với led        )

-Thời gian trì hoãn bảo vệ.

Sáng Cho phép xả đá

Nhấp nháy -Chế độ lập trình (nháy với led       )

-Xả nước

AUX Sáng -Tiếp điểm thứ hai tác động.

4.2 XEM NHIỆT ĐỘ NHỎ NHẤT

1. Nhấn và thả phím .

2. Thông điệp “Lo” sẽ hiển thị, sau đó là nhiệt độ nhỏ nhất.

3. Nhấn phím  lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ trở về chế độ hiển thị bình thường.

4.3 XEM NHIỆT ĐỘ LỚN NHẤT

1. Nhấn và thả phím .

2. Thông điệp “Hi” sẽ hiển thị, sau đó là nhiệt độ lớn nhất.

3. Nhấn phím  lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ trở về chế độ hiển thị bình thường.

4.4 XÓA GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT

1. Trong khi giá trị nhiệt độ lớn nhất hoặc nhỏ nhất đang hiển thị, nhấn phím SET khoảng 3 giây. (Thông điệp “rSt” sẽ hiển thị).

2. Thông điệp “rSt” sẽ nhấp nháy để xác nhận việc xóa và sau đó thiết bị sẽ trở về chế độ hiển thị bình thường.

4.5 XEM NHIỆT ĐỘ ĐẶT

1. Nhấn và thả phím SET: nhiệt độ đặt sẽ hiển thị.

2. Nhấn và thả phím SET lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ hiển thị trở lại giá trị nhiệt độ đầu dò.

4.6 THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ ĐẶT

1. Nhấn phím SET khoảng 2 giây để thay đổi nhiệt độ đặt.

2. Giá trị nhiệt độ đặt sẽ hiển thị và LED        nhấp nháy.

3. Dùng phím  và  trong 10 giây để thay đổi giá trị nhiệt độ đặt.

4. Để nhập vào giá trị mới, nhấn phím SET lần nữa hoặc đợi trong 15 giây.

4.7 XẢ ĐÁ BẰNG TAY

Nhấn phím DEF khoảng 2 giây, chu trình xả đá bằng tay sẽ bắt đầu.

4.8 THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CÁC THÔNG SỐ

Để thay đổi giá trị thông số vận hành, cần thực hiện theo các bước sau:

1. Nhấn phím SET và  khoảng 3 giây để vào chế độ lập trình (LED     và    nhấp nháy).

2. Chọn thông số cần thiết.

3. Nhấn phím SET để hiển thị giá trị của thông số đó (chỉ LED        nhấp nháy).

4. Nhấn phím  hoặc  để thay đổi giá trị thông số.

5. Nhấn phím SET để lưu giá trị mới vào bộ nhớ và chuyển sang thông số khác.

• Để thoát khỏi chế độ lập trình, nhấn phím SET +  hoặc chờ 15 giây mà không nhấn phím nào cả.

• Lưu ý: giá trị đặt cũng có thể được lưu trữ khi đã quá thời gian chờ đợi trong chế độ lập trình.

4.9 ĐÓNG HOẶC MỞ TIẾP ĐIỂM THỨ HAI (OAC = AUS)

Nhấn và giữ phím  vài giây cho đến khi LED AUX ON hoặc OFF.

4.10 KHÓA BÀN PHÍM

Để khóa bàm phím, thực hiện như sau:

1. Nhấn cùng lúc hai phím  và  khoảng 3 giây.

2. Thông điệp “POF” sẽ nhấp nháy trên màn hình và bàn phím đã được khóa. Lúc này chỉ có thể xem được giá trị đặt hoặc các giá trị max và min của nhiệt độ.

3. Nhấn một phím bất kỳ khoảng 3 giây , thông điệp “POF” cũng hiển thị.

4.11 MỞ KHÓA BÀN PHÍM

Để mở khóa bàn phím, nhấn cùng lúc hai phím  và  khoảng 3 giây.

5. CÁC THÔNG SỐ THÔNG SỐ LẬP TRÌNH

Hy  độ chênh lệch: (0,1  25,50 C) là độ chênh lệch nhiệt độ. Với CH = CL (làm lạnh) máy nén hoạt động tại giá trị nhiệt độ đặt cộng với Hy, máy nén sẽ tắt khi đạt được nhiệt độ đặt. Với CH = Ht (làm nóng) máy nén sẽ khởi động ở nhiệt độ đặt trừ Hy và sẽ ngừng khi đạt giá trị nhiệt độ đặt.

Ot  độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng: (-12  120C) cho phép hiệu chỉnh độ lệch của đầu dò nhiệt độ phòng.

AC  thời gian trì hoãn bảo vệ: (0  50 phút) là khoảng thời gian ngắn nhất giữa lần máy nén ngừng và lần khởi động lại sau đó.

CH  kiểu điều khiển: CL = làm lạnh; Ht = làm nóng.

rES  độ phân giải (đối với 0 C): (in = 10 C; dE = 0,10 C) cho phép hiển thị điểm thập phân.

IdF  thời gian giữa các lần xả đá: (1  120h) là khoảng thời gian giữa hai lần đá liên tiếp nhau.

MdF  thời gian xả đá: (0  255phút) là khoảng thời gian xả đá (lớn nhất).

ALU  cảnh báo nhiệt độ cao: (ALL  1500C) cho phép cài đặt giá trị cảnh báo nhiệt độ tối đa. Tín hiệu cảnh báo sẽ phát ra sau khoảng thời gian trì hoãn “Ald”.

ALL  cảnh báo nhiệt độ thấp: (-500C  ALU) cho phép cài đặt giá trị cảnh báo nhiệt độ tối thiểu. Tín hiệu cảnh báo sẽ phát ra sau khoảng thời gian trì hoãn “Ald”.

OAC  cấu hình tiếp điểm thứ hai: Alr: cảnh báo; AUS: tiếp điểm phụ; dEF: không chọn.

i1P  cực của ngõ vào số:

oP = ngõ vào số được kích hoạt bằng cách mở công tắc.

CL = ngõ vào số được kích hoạt bằng cách đóng công tắc.

i1F  cấu hình ngõ vào số:

EAL = cảnh báo ngoài: “EA” hiển thị

bAL = cảnh báo nghiêm trọng: “CA” hiển thị và ngõ ra hiệu chỉnh bị ngắt

dEF = kích hoạt chu kỳ xả đá

AUS = với OAC = AUS tiếp điểm thứ hai được đóng (ON).

did  trì hoãn cảnh báo ngõ vào số: (0  255 phút) khoảng thời gian trì hoãn từ khi nhận được trạng thái cảnh báo ngoài (i1F = EAL hoặc i1F = bAL) đến khi phát tín hiệu cảnh báo.

PbC  chọn đầu dò: (Ptc = đầu dò PTC; ntc = đầu dò NTC). Cho phép chọn loại đầu dò.

6. LẮP ĐẶT

Thiết bị XR30C được lắp đặt trên panel, trong một lổ có kích thước 29 x 71mm và được giữ cố định bằng các móc đặc biệt. Phạm vi nhiệt độ làm việc cho phép là 0  600 C. cần đặt thiết bị ở những nơi tránh chấn động mạnh, gas ăn mòn, bụi bẩn hoặc độ ẩm. Đối với các đầu dò cũng cần phải bảo quản như thế. Hãy để không khí lưu chuyển bằng các lổ làm lạnh.

7. NGÕ VÀO SỐ

Với i1P = oP, ngõ vào số được kích hoạt bằng cách mở công tắc; với i1P = CL: ngõ vào số được kích hoạt bằng cách đóng công tắc.

Các mode vận hành của ngõ vào số phụ thuộc vào thông số i1F. nếu i1F = EAL hoặc bAL, tín hiệu cảnh báo sẽ phát ra sau khoảng thời gian did.

8. KẾT NỐI ĐIỆN

Thiết bị XR30C được trang bị đầu nối trục vít để nối các dây điện với tiết diện khoảng 2,5 mm2. Trước khi kết nối, nên kiểm tra nguồn cung cấp cho thiết bị. Cần tách riêng biệt các dây dẫn đầu dò, nguồn cung cấp, ngõ ra và các kết nối điện với nhau. Dòng điện qua các tiếp điểm không được vượt quá giới hạn cho phép, trong trường hợp nặng tải nên sử dụng một tiếp điểm bên ngoài.

8.1 KẾT NỐI ĐẦU DÒ

Đầu dò sẽ được lắp đặt hướng lên để tránh hư hỏng do ẩm hoặc chất lỏng. Để việc đo đạt nhiệt độ được chính xác, đầu dò nên đặt xa dòng không khí.

9. CÁC TÍN HIỆU CẢNH BÁO

Thông điệp Nguyên nhân Ngõ ra

“EE” Lỗi dữ liệu hoặc bộ nhớ

“P1” Lỗi đầu dò phòng Ngõ ra theo “Con” và “COF”

“HA” Cảnh báo nhiệt độ lớn nhất Ngõ ra không đổi

“LA” Cảnh báo nhiệt độ nhỏ nhất Ngõ ra không đổi

“EA”* Cảnh báo ngoài Ngõ ra không đổi

“CA”* Cảnh báo ngoài nghiêm trọng Ngõ ra máy nén tắt.

Nếu OAC = AL tiếp điểm thứ hai tác động.

Nếu OAC = AUS tiếp điểm thứ hai không đổi.

9.1 CẢNH BÁO “EE”

Thiết bị được trang bị một bộ kiểm tra bên trong để kiểm tra bộ nhớ. Khi bộ nhớ có lỗi, cảnh báo “EE” sẽ nhấp nháy.

9.2 SỰ PHỤC HỒI CẢNH BÁO

Khi lỗi đầu dò được phát hiện, cảnh báo “P1” sẽ nhấp nháy một vài giây sau đó; cảnh báo này chỉ ngừng khi đầu dò đã trở lại trạng thái bình thường. Trong các trường hợp lỗi đầu dò, nên kiểm tra lại các kết nối trước khi quyết định thay đầu dò.

Cảnh báo nhiệt độ “HA” và “LA” sẽ tự động ngừng khi nhiệt độ trở về giá trị bình thường và khi bắt đầu xả đá.

Cảnh báo “CA” và “EA” phục hồi ngay khi ngõ vào số bị cấm.

10. SỐ LIỆU KỸ THUẬT

Vỏ  : mặt trước 32x74 mm; sâu 60 mm;

Lắp đặt : lắp đặt vào lổ panel 71x29 mm

Bảo vệ mặt trước : IP65

Kết nối : đầu nối trục vít với dây dẫn có tiết diện  2,5 mm2.

Nguồn cung cấp : 12Vac/dc, 10% (230, 110  10%, 50/60 Hz).

Công suất nguồn : 3VA max.

Hiển thị : 3 số, led đỏ, cao 14,2 mm.

Ngõ vào : một đầu dò PTC hoặc NTC.

Tiếp điểm ngõ ra máy nén:

Tiếp điểm SPST 8(3) A, 250 Vac hoặc

Tiếp điểm SPST 20(8) A, 250 Vac

Tiếp điểm thứ hai: tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250Vac.

Lưu trữ dữ liệu : trên bộ nhớ cố định (EEPROM).

Nhiệt độ vận hành : 0  600C.

Nhiệt độ lưu trữ : -30  850C.

Độ ẩm tương đối : 20  85% (không ngưng tụ).

Phạm vi hiệu chỉnh và đo đạt:

Đầu dò PTC: -50  1500C.

Đầu dò NTC: -40  1100C.

Độ phân giải : 0,10 C hoặc 10 C hoặc 10 F.

Độ chính xác (nhiệt độ xung quanh. 250 C):  0,70 C  1 số.

11. CÁC GIÁ TRỊ CÀI ĐẶT MẶC ĐỊNH

Label Name Range 0C

Set Nhiệt độ đặt LS  US 3

Hy Độ chênh lệch 0,1  25,50C 2

LS Nhiệt độ đặt thấp nhất -500C  SET -50

US Nhiệt độ đặt cao nhất SET  1500C 150

Ot Độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng -12  120C 0

OdS Trì hoãn ngõ ra lúc khởi động 0  255 phút 0

AC Thời gian trì hoãn bảo vệ 0  50 phút 1

CCt Thời gian máy nén chạy liên tục 0  24 giờ 0

COn Thời gian máy nén chạy khi lỗi đầu dò 0  255 phút 15

COF Thời gian máy nén tắt khi lỗi đầu dò 0  255 phút 30

CH Kiểu điều khiển (lạnh, nóng) CL, Ht CL

CF Đơn vị đo nhiệt độ 0C  0F 0C/0F

RES Độ phân giải In  De dE/-

IdF Thời gian giữa các lần xả đá 1  120 giờ 8

MdF Thời gian xả đá (lớn  nhất) 0  255 phút 20

DFd Hiển thị trong khi xả đá rt, it, Set, DEF It

DAd Trì hoãn hiển thị sau khi xả đá 0  255 phút 30

ALc Cấu hình cảnh báo nhiệt độ RE, Ab Ab

ALU Cảnh báo nhiệt độ cao ALL  1500C 150

ALL Cảnh báo nhiệt độ thấp -500C  ALU -50

ALd Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ 0  255 phút 15

DAo Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ lúc khởi động 0  23 giờ 50 phút 1,3

OAC Cấu hình tiếp điểm thứ hai Alr = cảnh báo

DFE = không chọn

AUS = tiếp điểm phụ AUS

I1P Cực của ngõ vào số Op = mở

CL = đóng CL

I1F Cấu hình ngõ vào số EAL = cảnh báo ngoài

BAL = khóa điều khiển

DEF = xả đá

AUS = tiếp điểm phụ AUS

Did Trì hoãn cảnh báo ngõ vào số 0  255 phút 5

PbC Chọn đầu dò Ptc  ntc Ptc/ntc

Top