Dixell XR160C là một bộ vi điều khiển. Được ứng dụng trong lĩnh vực làm lạnh ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm sâu. XR160C có 3 tiếp điểm ngõ ra để điều khiển máy nén, xả đá (bằng điện trở hoặc ga nóng) và quạt dàn lạnhï. XR160C có 2 đầu dò - một cho nhiệt độ phòng và một cho nhiệt độ dàn lạnh, hai ngõ vào số (không điện áp) được định cấu hình thông qua các thông số và một còi báo hiệu bên trong thiết bị dùng cho cảnh báo. Thiết bị có thể được lập trình bằng các phím một cách dễ dàng.
Có hai phương pháp xả đá có thể được chọn qua thông số “tdF”: xả đá bằng điện trở (tdF = 0) và xả đá bằng gas nóng (tdF = 1). Khoảng thời gian giữa hai lần xả đá được điều khiển bởi thông số IdF, thời gian xả đá được điều khiển bởi thông số MdF, kiểu kết thúc xả đá được điều khiển bởi thông số EdF: kết thúc bởi thời gian hay bởi nhiệt dàn lạnh. Khi kết thúc xả đá, khoảng thời gian xả nước được điều khiển bởi thông số “Fdt”. 3.5 ĐIỀU KHIỂN QUẠT DÀN LẠNH Các kiểu điều khiển quạt dàn lạnh có thể được chọn lựa qua thông số “FnC”: FnC = 0 quạt chạy theo máy nén và không chạy khi xả đá. FnC = 1 quạt chạy liên tục, nhưng không chạy khi xả đá. Sau khi xả đá, có một khoảng thời gian trì hoãn quạt cho xả nước, khoảng thời gian này được cài đặt trong thông số “Fnd”. FnC = 2 quạt chạy theo máy nén và chạy khi xả đá. FnC = 3 quạt chạy liên tục (cả khi xả đá). Ngoài ra thiết bị còn cung cấp một thông số phụ “FSt” để cài đặt nhiệt độ, khi nhiệt độ dàn lạnh vượt quá giá trị trong “FSt”, quạt dàn lạnh sẽ tắt. Điều này đảm bảo sự lưu thông không khí chỉ diễn ra khi nhiệt độ dàn lạnh thấp hơn giá trị nhiệt độ trong thông số “FSt”. 3.6 SỬ DỤNG TIẾP ĐIỂM QUẠT NHƯ MỘT TIẾP ĐIỂM MÁY NÉN THỨ HAI Khi FnC = 4, tiếp điểm quạt sẽ được sử dụng như là một tiếp điểm điều khiển máy nén thứ hai, lúc này giá trị của thông số Fnd sẽ được xác định như một khoảng thời gian trì hoãn giữa việc khởi động của máy nén 1 và máy nén 2. 4. CÁC PHÍM ĐIỀU KHIỂN SET hiển thị nhiệt độ đặt; trong chế độ lập trình, nó được dùng để chọn một thông số hoặc xác nhận một thao tác cài đặt giá trị thông số. Nhấn và giữ phím SET trong khoảng 5 giây, thiết bị sẽ chuyển sang chế độ Stand by. Trong khi thiết bị đang hiển thị nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất, nhấn và giữ phím SET trong khoảng 3 giây, thiết bị sẽ tự động xóa các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Xả đá bằng tay. o xem giá trị lớn nhất của nhiệt độ, trong chế độ lập trình, phím này được dùng để chọn thông số hoặc tăng giá trị thông số. Nhấn phím này trong khoảng 3 giây, chế độ làm lạnh nhanh sẽ bắt đầu. n xem giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ, trong chế độ lập trình, phím này được dùng để chọn thông số hoặc giảm giá trị thông số. Nhấn phím này trong khoảng 3 giây, tiếp điểm phụ sẽ đóng hoặc mở. KẾT HỢP CÁC PHÍM o + n Khóa và mở khóa bàn phím. SET + n Vào chế độ lập trình. SET +o Trở về chế độ hiển thị nhiệt độ phòng. 4.1 SỬ DỤNG CÁC LED Mỗi LED có một chức năng khác nhau được mô tả trong bảng sau: LED MODE CHỨC NĂNG Sáng Máy nén hoạt động Nhấp nháy -Chế độ lập trình (nháy với LED ) -Trì hoãn khởi động máy nén. Sáng Quạt hoạt động. Nhấp nháy -Chế độ lập trình (nháy với LED ) Sáng Xả đá. Nhấp nháy Xả nước. Sáng Làm lạnh nhanh. Sáng -Tín hiệu cảnh báo. -Thông số trong “Pr2” và “Pr1” giống nhau. AUX Sáng Tiếp điểm phụ đang hoạt động. 4.2 XEM NHIỆT ĐỘ NHỎ NHẤT 1. Nhấn và thả phím n. 2. Thông điệp “Lo” sẽ hiển thị, sau đó là nhiệt độ nhỏ nhất. 3. Nhấn phím lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ trở về chế độ hiển thị bình thường. 4.3 XEM NHIỆT ĐỘ LỚN NHẤT 1. Nhấn và thả phím o. 2. Thông điệp “Hi” sẽ hiển thị, sau đó là nhiệt độ lớn nhất. 3. Nhấn phím lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ trở về chế độ hiển thị bình thường. 4.4 XÓA GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT ĐÃ LƯU TRỮ Trong khi giá trị nhiệt độ lớn nhất hoặc nhỏ nhất đang hiển thị, nhất phím SET cho đến khi nhãn “rSt” nhấp nháy. 4.5 XEM GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ ĐẶT 1. Nhấn và thả phím SET: nhiệt độ đặt sẽ hiển thị. 2. Nhấn và thả phím SET lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ hiển thị trở lại giá trị nhiệt độ đầu dò. 4.6 THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ ĐẶT 1. Nhấn phím SET khoảng 3 giây để thay đổi nhiệt độ đặt. 2. Giá trị nhiệt độ đặt sẽ hiển thị và LED và LED nhấp nháy. 3. Dùng phím o và n để thay đổi giá trị nhiệt độ đặt. 4. Để nhập vào giá trị mới, nhấn phím SET lần nữa hoặc đợi trong 10 giây. 4.7 XẢ ĐÁ BẰNG TAY Nhấn phím DEF khoảng 2 giây, chu trình xả đá bằng tay sẽ bắt đầu. 4.8 CÁC THÔNG SỐ LẬP TRÌNH TRONG “Pr1” Vào các thông số lập trong Pr1 (các thông số cấp người sử dụng) : 1. Nhấn phím SET và n khoảng vài giây (Led và nhấp nháy). 2. Thiết bị sẽ hiển thị thông số đầu tiên trong “Pr1”. 4.9 CÁC THÔNG SỐ LẬP TRÌNH TRONG “Pr2” Vào các thông số lập trình trong Pr2 (các thông số cấp người lắp đặt): Khi vào Pr2, thiết bị sẽ yêu cầu nhập một mã an toàn. 1. Vào cấp Pr1. 2. Chọn trông số Pr2 và nhấn phím SET. 3. Nhãn PAS hiển thị và một dãy số 0 sẽ nhấp nháy. 4. Sử dụng phím o và n để nhập vào mã số an toàn, nhấn phím SET để xác nhận. Mã số an toàn là 321. 5. Nếu mã số an toàn đúng, khi nhấn phím SET sẽ vào các thông số lập trình trong Pr2. Lưu ý: Mỗi thông số trong Pr2 có thể được di chuyển sang Pr1 bằng cách nhấn phím SET và o. Khi một thông số của Pr2 có trong Pr1 thì Led (()) sẽ sáng. 4.10 THAY ĐỔI GIÁ TRỊ CÁC THÔNG SỐ Để thay đổi giá trị các thông số, thực hiện như sau: 1. Vào mode lập trình. 2. Dùng phím o hoặc n để chọn thông số. 3. Nhấn phím SET để hiển thị giá trị của thông số (Led và Led nhấp nháy). 4. Sử dụng phím o hoặc n để thay đổi giá trị của thông số. 5. Nhấn phím SET để lưu giá trị mới và chuyển sang thông số tiếp theo. Thoát khỏi chế độ lập trình: nhấn phím SET + o hoặc chờ 15 giây. Lưu ý: giá trị mới của thông số cũng có thể được lưu trữ sau khoảng thời gian chờ 15 giây. 4.11 KHÓA BÀN PHÍM 1. Nhấn và giữ hai phím o và n khoảng 3 giây. 2. Thông điệp POF sẽ hiển thị trên màn hình và bàn phím đã được khóa. Lúc này chỉ có thể xem được giá trị nhiệt độ đặt và giá trị nhiệt độ lớn nhất hoặc nhỏ nhất mà thiết bị đã lưu trữ được. MỞ KHÓA BÀN PHÍM Nhấn và giữ hai phím o và n khoảng 3 giây 4.12 CHỨC NĂNG STAND BY (CHỜ) Nếu chức năng Stand by được cho phép (Onf = 1), nhấn phím SET trong khoảng 5 giây, thiết bị sẽ hiển thị thông điệp OFF trên màn hình. Chức năng stand by sẽ ngắt tất cả các tiếp điểm và ngừng điều khiển. Trong suốt thời gian thiết bị ở trạng thái Stand by, nếu XJ500 có kết nối đến cũng không ghi được dữ liệu và cảnh báo của thiết bị. N.B. Khi thiết bị đang ở trạng thái Stand by, tất cả các rơle (tiếp điểm) điều có điện, do đó không được kết nối bất kỳ tải nào vào công tắc thường đóng của rơ le (tiếp điểm). 5. DANH SÁCH THÔNG SỐ Pbc loại đầu dò: (0 = PTC, 1 = NTC). Hy độ lệch: (0,20C 300C): là độ chênh lệch tính từ giá trị nhiệt độ đặt, Hy luôn dương. Máy nén chạy khi nhiệt độ phòng bằng với giá trị nhiệt độ đặt cộng Hy. Máy nén tắt khi nhiệt độ phòng đạt giá trị nhiệt độ đặt. LS giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ đặt: cho phép cài đặt giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ đặt. US giá trị lớn nhất của nhiệt độ đặt: cho phép cài đặt giá trị lớn nhất của nhiệt độ đặt. AC thời gian trì hoãn bảo vệ: là khoảng thời gian ngắn nhất giữa lần máy nén ngừng và lần khởi động sau đó. ALC cấu hình cảnh báo nhiệt độ: 0 = cảnh báo liên quan đến nhiệt độ đặt; 1 = cảnh báo liên quan đến nhiệt độ tuyệt đối. ALP cảnh báo đầu dò nhiệt độ: cho phép chọn đầu dò để cảnh báo. 0 = cảnh báo đầu dò phòng; 1 = cảnh báo đầu dò dàn lạnh. ALU cảnh báo nhiệt độ cao: ALC = 0, ALU từ 00C 500C. ALC = 1, ALU từ ALL 1500C. Khi nhiệt độ đạt giá trị cảnh báo nhiệt độ cao, thiết bị sẽ phát ra cảnh báo sau khoảng thời gian trì hoãn Ald. ALL cảnh báo nhiệt độ thấp ALC = 0, ALL từ 00C 500C. ALC = 1, ALL từ -500C đến ALU. Khi nhiệt độ đạt giá trị cảnh báo nhiệt độ thấp, thiết bị sẽ phát ra tín hiệu cảnh báo sau khoảng thời gian trì hoãn Ald. Ald trì hoãn cảnh báo nhiệt độ: (0 250 phút) là khoảng thời gian khi thiết bị phát hiện cảnh báo cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo. DAO trì hoãn cảnh báo nhiệt độ lúc khởi động: (0 720 phút) là khoảng thời gian từ khi phát hiện cảnh báo nhiệt độ sau khi khởi động thiết bị cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo. EdA trì hoãn cảnh báo lúc kết thúc xả đá: (0 250 phút) là khoảng thời gian từ lúc phát hiện cảnh báo nhiệt độ sau khi xả đá cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo nhiệt độ. Dot trì hoãn cảnh báo nhiệt độ sau khi đóng cửa: (0 250 phút) là khoảng thời gian từ khi phát hiện cảnh báo sau khi đóng cửa cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo. OdS trì hoãn hoạt động ngõ ra lúc khởi động: (0 250 phút) thông số này cho phép thiết bị trì hoãn hoạt động của các ngõ ra một khoảng thời gian như đã cài đặt trong OdS. CCt thời gian máy nén chạy liên tục:(0 990 phút) thông số này cho phép cài đặt thời gian máy nén chạy liên tục, điều này có thể xảy ra khi kho chứa đầy sản phẩm mới. DAF trì hoãn xả đá sau khi làm lạnh nhanh: (0 250 phút) là khoảng thời gian từ khi kết thúc chu trình làm lạnh nhanh đến lần xả đá ngay sau đó. IdF thời gian giữa các lần xả đá: (1 250 giờ) số này cho phép cài đặt khoảng thời gian giữa các lần xả đá. DSd trì hoãn khởi động xả đá: (0 59 phút) thông số này thật sự tiện lợi khi ta cần cài đặt các lần xả đá khác nhau để tránh quá tải thiết bị. MdF thời gian xả đá: (0 250 phút) khi EdF = 0 (không có đầu dò dàn lạnh, xả đá được điều khiển bởi thời gian), giá trị của MdF là thời gian xả đá thật sự. Khi EdF = 1 (xả đá được điều khiển bởi nhiệt độ dàn lạnh) thì MdF là thời gian xả đá lớn nhất. DtE nhiệt độ kết thúc xả đá: (-500C 1500C) (chỉ cho phép khi EdF=1) cài đặt nhiệt độ kết thúc xả đá, nhiệt độ này được đo từ đầu dò dàn lạnh. DFd hiển thị trong quá trình xả đá: 0 = nhiệt độ thực. 1 = nhiệt độ lúc bắt đầu xả đá. 2 = nhiệt độ đặt. 3 = nhãn “dEF”. 4 = nhãn “dEG”. dAd khoảng thời gian trì hoãn sau khi xả đá: (0 250 phút) cài đặt khoảng thời gian trì hoãn lớn nhất kể tử khi kết thúc xả đá cho đến khi hiển thị lại nhiệt độ phòng. TdF loại xả đá: 0 = xả đá bằng điện trở (máy nén tắt) 1 = xả đá bằng gas nóng (máy nén chạy) EdF thông số này xác nhận sự có mặt của đầu dò dàn lạnh: 0 = không sử dụng đầu dò dàn lạnh (điều khiển xả đá bởi thời gian) 1 = sử dụng đầu dò dàn lạnh (điều khiển xả đá bởi nhiệt độ đầu dò dàn lạnh) Fdt thời gian xả nước: (0 60 phút) là khoảng thời gian kể từ khi kết thúc xả đá cho đến khi trở lại chế độ làm việc bình thường. Khoảng thời gian này cho phép dàn lạnh xả hết nước sinh ra trong quá trình xả đá. DPO lần xả đá đầu tiên sau khi khởi động: 0 = xả đá ngay tức thời. 1 = sau khoảng thời gian IdF. FnC các kiểu làm việc của quạt dàn lạnh: 0 = chạy cùng với máy nén, tắt khi xả đá. 1 = chạy liên tục, tắt khi xả đá. 2 = chạy cùng với máy nén, chạy khi xả đá. 3 = chạy liên tục, chạy khi xả đá. 4 = tiếp điểm quạt được sử dụng như một tiếp điểm điều khiển máy nén thứ hai. FSt nhiệt độ ngừng quạt: (-500C 1500C) khi nhiệt độ dàn lạnh cao hơn nhiệt độ cài đặt trong FSt, quạt dàn lạnh sẽ ngừng. Fnd trì hoãn quạt dàn lạnh sau khi xả đá: (0 250 phút) là khoảng thời gian từ khi kết thúc xả đá cho đến khi quạt dàn lạnh khởi động lại. Ot độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng: (-120C 120C) thông số này cho phép điều chỉnh độ lệch của đầu dò nhiệt độ phòng. OE độ lệch đầu dò dàn lạnh: (-120C 120C) thông số này cho phép điều chỉnh độ lệch của đầu dò dàn lạnh. RES độ phân giải (0C): cho phép hiển thị điểm thập phân. 0 = 0,10C; 1 = 10C. CF đơn vị đo nhiệt độ: 0 = độ C. 1 = độ F. Lưu ý: khi đơn vị đo nhiệt độ thay đổi, giá trị nhiệt độ đặt và giá trị của các thông số Hy, LS, US, ALU, ALL, dtE, FSt, Ot và OE cũng sẽ thay đổi theo. Pbr thông số này cho phép chọn đầu dò để điều khiển: 0 = đầu dò nhiệt độ phòng. 1 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh. 2 = Pb1 – Pb2. Lod hiển thị giá trị đầu dò 0 = đầu dò nhiệt độ phòng. 1 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh. Con thời gian máy nén chạy khi đầu dò bị sự cố: (0 250 phút) thông số này cho phép cài đặt thời gian máy nén chạy khi đầu dò bị sự cố. Nếu Con = 0, máy nén luôn tắt. COF thời gian máy nén tắt khi đầu dò bị sự cố: (0 250 phút) thông số này cho phép cài đặt thời gian máy nén tắt khi đầu dò bị sự cố. Nếu COF = 0, máy nén luôn chạy. DIC các kiểu làm việc của ngõ vào số: thông số này cho phép định cấu hình chức năng của ngõ vào số: 0 = khởi động xả đá. 1 = cho phép tiết kiệm năng lượng. 2 = công tắc áp suất. 3 = công tắc cửa mở. 4 = tiếp điểm AUX hoạt động. 5 = cảnh báo tổng quát. 6 = cảnh báo nghiêm trọng. DIP cực ngõ vào số: thông số này cho phép cài đặt kiểu hoạt động của ngõ vào số là đóng hay mở. Giá trị Công tắc cửa Ngõ vào cấu hình 0 Đóng Đóng 1 Đóng Mở 2 Mở Đóng 3 Mở Mở Odc trạng thái máy nén và quạt khi mở cửa: 0 = bình thường. 1 = quạt tắt. 2 = máy nén tắt. 3 = máy nén và quạt tắt. OAc kiểu làm hoạt động của tiếp điểm phụ: 0 = tiếp điểm được sử dụng cho cảnh báo. 1 = tiếp điểm được sử dụng như tiếp điểm phụ. OAA kiểu làm việc của ngõ vào số và tiếp điểm phụ: quyết định ngõ vào số liên quan đến tiếp điểm phụ (oAc = 1). 0 = tiếp điểm phụ làm việc với công tắc cửa ngõ vào. 1 = tiếp điểm phụ làm việc với cấu hình ngõ vào số. DoA trì hoãn cảnh báo mở cửa: (0 250 phút) là khoảng thời gian từ khi phát hiện trạng thái mở cửa đến khi phát ra tín hiệu cảnh báo: thông điệp “dA” nhấp nháy. LdE trì hoãn tắt tiếp điểm sau khi đóng cửa: (0 250 giây) thông số này cho phép cài đặt khoảng thời gian trì hoãn từ khi đóng cửa cho đến khi đèn sáng. HES nhiệt độ tăng trong chu trình tiết kiệm năng lượng: (0.20C 300C) cài đặt độ tăng của nhiệt độ đặt trong chu trình tiết kiện năng lượng. Ví dụ: nếu SET = -200C và HES = 2 thì nhiệt độ đặt trong chu trình tiết kiệm năng lượng sẽ là –180C. NPS số lần đóng ngắt thiết bị điều khiển áp suất: (0 15) số lần hoạt động của công tắt áp suất trong khoảng thời gian ”did” trước khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo (diC = 2). Did thời gian trì hoãn cảnh báo ngõ vào số: (0 250 phút) khoảng thời gian cần thiết để tính toán số lần hoạt động của công tắt áp suất (diC = 2). Trong trường hợp ngõ vào số được sử dụng cho cảnh báo ngoài (diC = 5), thông số did cho phép cài đặt thời gian trì hoãn từ khi phát hiện cảnh báo cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo. TbA ngưng tiếng còi và tiếp điểm cảnh báo: 0 = tiếng còi và tiếp điểm được ngưng độc lập; 1 = tiếng còi và tiếp điểm được ngưng cùng lúc bằng phím. OnF chức năng stand-by (chờ): 0 = không cho phép. 1 = cho phép (bằng phín SET). Ad1 địa chỉ RS485: (0 16) địa chỉ này dùng để nhận dạng thiết bị khi kết nối với hệ thống giám sát XJ500. Ad2 địa chỉ RS485: (0 16) địa chỉ này dùng để nhận dạng thiết bị khi kết nối với hệ thống giám sát XJ500. Ptb bảng thông số: (chỉ đọc) hiển thị các thông số mặc định. Rel phiên bản phần mềm: (chỉ đọc). Prd hiển thị đầu dò thứ hai: (chỉ đọc) hiển thị giá trị nhiệt độ của đầu dò thứ hai. Pr2 truy xuất đến danh sách thông số đã được bảo vệ (chỉ đọc) 6. NGÕ VÀO SỐ XR160C có thể cung cấp 2 ngõ vào số (không điện áp). Một được dùng cho công tắt cửa, chức năng của ngõ còn lại được lập trình trong thông số dic. Nếu ngõ vào số thứ hai cũng được định cấu hình như một công tắt cửa thì ngõ vào số thứ nhất sẽ bị cấm. 6.1 TÍN HIỆU NGÕ VÀO TỪ CÔNG TẮT CỬA Báo hiệu trạng thái cửa cho thiết bị, kết hợp với giá trị của thông số “odc”, tiếp điểm ngõ ra có thể: 0 = quạt và máy nén không tác động. 1 = quạt ngừng. 2 = máy nén ngừng. 3 = máy nén và quạt ngừng. Sau một khoảng thời gian trì hoãn kể từ khi cửa mở, ngõ ra cảnh báo sẽ tác động và màn hình hiển thị thông điệp “dA”. Cảnh báo chỉ ngừng khi nào ngõ vào số bị cấm. Cảnh báo nhiệt độ cao và thấp sẽ bị cấm trong quá trình cửa mở cũng như trong quá trình trì hoãn “dot” sau khi đóng cửa. Nếu tiếp điểm phụ được dùng để điều khiển đèn cửa, thì nó sẽ được bật khi cửa mở và sẽ tắt sau khoảng thời gian trong “LdE”. 6.2 NGÕ VÀO CẤU HÌNH KHỞI ĐỘNG XẢ ĐÁ (DIC = 0) Việc xả đá được thực hiện khi các điều kiện của hệ thống cho phép xả đá. Khi xả đá kết thúc, thiết bị sẽ trở lại trạng thái điều khiển bình thường nếu ngõ vào số bị cấm hoặc sau khoảng thời gian “Mdf”. 6.3 NGÕ VÀO CẤU HÌNH CÔNG TẮT ÁP SUẤT (DIC = 2) Nếu trong khoảng thời gian cài đặt trong thông số “did” công tắt áp suất đã đạt số lần hoạt động như đã cài đặt trong thông số “nPS” thì cảnh báo “dAL” của ngõ vào số ẽ được kích hoạt, máy nén sẽ tắt và việc điều khiển sẽ ngừng lại. Có thể xóa cảnh báo bằng cách tắt tất cả thiết bị. 6.4 NGÕ VÀO CẤU HÌNH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG (DIC = 3) Chức năng tiết kiệm năng lượng cho phép giá trị nhiệt độ đặt khi thiết bị ở chế độ làm việc có thể cao hơn giá trị nhiệt độ đặt bình thường. Trong suốt quá trình tiết kiệm năng lượng, giá trị nhiệt độ đặt là SET + HES. Chức năng này được cho phép cho đến khi ngõ vào số được kích hoạt. 6.5 NGÕ VÀO CẤU HÌNH HOẠT ĐỘNG TIẾP ĐIỂM PHỤ (DIC = 4)(OAA = 1)(OAC = 1) Chức năng này cho phép kích hoạt/không kích hoạt ngõ vào số đóng/mở như một tiếp điểm phụ. 6.6 NGÕ VÀO CẤU HÌNH CẢNH BÁO TỔNG QUÁT (DIC = 5) Khi ngõ vào số được kích hoạt, thiết bị sẽ trì hoãn một khoảng thời gian “did” trước khi phát ra thông điệp cảnh báo “dAL”. Trạng thái ngõ ra sẽ không đổi, cảnh báo sẽ ngưng khi ngõ vào số không tác động nữa. 6.7 NGÕ VÀO CẤU HÌNH CẢNH BÁO NGHIÊM TRỌNG (DIC = 6) Khi ngõ vào số được kích hoạt, thiết bị sẽ trì hoãn một khoảng thời gian “did” trước khi phát ra thông điệp cảnh báo “dAL”. Tiếp điểm ngõ ra sẽ tắt, cảnh báo sẽ ngưng khi ngõ vào số không tác động nữa. 6.8 CỰC CỦA NGÕ VÀO SỐ Cực của ngõ vào số phụ thuộc vào thông số “diP”: Giá trị Công tắt cửa Cấu hình ngõ vào 0 Kích hoạt nếu đóng Kích hoạt nếu đóng 1 Kích hoạt nếu đóng Kích hoạt nếu mở 2 Kích hoạt nếu mở Kích hoạt nếu đóng 3 Kích hoạt nếu mở Kích hoạt nếu mở 7. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ Thiết bị XR160C sẽ được lắp đặt trên panel, trong một lổ 29 71 mm và sẽ được cố định bằng các móc đặc biệt. Tầm nhiệt độ làm việc cho phép là 0 600C. Tránh đặt thiết bị ở nơi có va chạm mạnh, gas ăn mòn, bẩn và độ ẩm cao. Đối với đầu dò cũng cần phải đảm bảo các điều kiện lắp đặt tương tự. 8. KẾT NỐI ĐIỆN XR160C được trang bị các đầu nối trục vit để kết nối cáp điện với tiết diện 2.5 mm2. Trước khi thực hiện kết nối điện, nên kiểm tra lại nguồn cung cấp cho thiết bị. Cần tách riêng cáp đầu dò và cáp nguồn, nên kiểm tra giới hạn dòng điện lớn nhất trên mỗi tiếp điểm, trong trường hợp tải nặng nên sử dụng tiếp điểm ngoài. 8.1 KẾT NỐI ĐẦU DÒ Đầu dò phải được lắp đặt hướng lên để tránh hư hỏng do nước, các chất lỏng khác thấm vào đầu dò. Nên đặt đầu dò tránh xa luồng khí để việc đo đạc nhiệt độ được chính xác. Đặt đầu dò nhiệt độ kết thúc xả đá ở giữa dàn lạnh - nơi lạnh nhất, có nhiều đá nhất và xa điện trở sưởi hoặc các nguồn nóng khác, nhằm tránh việc kết thúc xả đá sớm. 9. TÍN HIỆU CẢNH BÁO Cảnh báo Nguyên nhân Ngõ ra “P1” Lỗi đầu dò nhiệt độ phòng Ngõ ra máy nén phụ thuộc thông số “Con” và “COF” “P2” Lỗi đầu dò nhiệt độ dàn lạnh Ngõ ra không đổi “HA” Cảnh báo nhiệt độ cao Ngõ ra không đổi “LA” Cảnh báo nhiệt độ thấp Ngõ ra không đổi “EE” Cảnh báo bộ nhớ Ngõ ra không đổi “dA” Cảnh báo thời gian xả đá Ngõ ra không đổi “dAL” Cảnh báo ngõ vào số Ngõ ra không đổi Thông điệp cảnh báo được hiển thị cho đến khi trạng thái cảnh báo được phục hồi. Tất cả các cảnh báo được hiển thị luân phiên với nhiệt độ phòng, ngoại trừ trường hợp “P1” nhấp nháy. Cảnh báo “EE” có thể được xóa với bất kỳ phím nào, sau đó thông điệp “rES” sẽ hiển thị 3 giây trườc khi thiết bị trở về trạng thái bình thường. 9.1 NGƯNG TIẾNG CÒI VÀ TIẾP ĐIỂM CẢNH BÁO NGÕ RA Khi có cảnh báo thiết bị sẽ phát ra tiếng còi, có thể ngưng tiếng còi bằng bất kỳ phím nào. Nếu thông số “tbA” là “0”, tiếp điểm cảnh báo không ngưng cùng với tiếng còi, do đó nó vẫn được kích hoạt trong suốt quá trình cảnh báo. Lưu ý: tiếp điểm cảnh báo (cài đặt bởi oAc = 0) chỉ có trong model XR170C. 9.2 PHỤC HỒI CẢNH BÁO Cảnh báo đầu dò: “P1” (lỗi đầu dò một) và “P2” (lỗi đầu dò hai) sẽ tự động ngưng sau 30 giây khi đầu dò đã trở về trạng thái bình thường. Nên kiểm tra các kết nối trước khi thay đầu dò. Cảnh báo nhiệt độ “HA” và “LA” sẽ tự động ngừng khi đầu dò nhiệt độ trở về giá trị bình thường và khi xả đá. Cảnh báo “EE” sẽ tự động ngừng sau 30 phút. Các cảnh báo ngoài “dAL” và “dA” sẽ tự động ngừng khi ngõ vào số bị cấm. 10. SỐ LIỆU KỸ THUẬT Vỏ : mặt trước 32 74mm, sâu 70mm. Lắp đặt : trên lổ panel, kích thước 71 29 mm. Bảo vệ mặt trước : IP65. Kết nối : đầu nối trục vit, dây dẫn có tiết diện 2,5 mm2. Nguồn cung cấp : 12Vac/dc, -10% +15%. Công suất nguồn : 3VA max. Màn hình : 3 số, LED đỏ, cao 14,2mm. Ngõ vào : hai đầu dò PTC hoặc NTC. Tiếp điểm ngõ ra : Máy nén : tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250V. Xả đá : tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250V. Quạt : tiếp điểm SPST 8(3) A, 250V. Ngõ ra khác : Còi cảnh báo. Cổng nối tiếp : RS485. Lưu trữ dữ liệu : EEPROM. Nhiệt độ làm việc : 0 600C. Độ ẩm tương đối : 20 85% (không ngưng tụ). Nhiệt độ lưu trữ : -30 850C. Tầm nhiệt độ đo đạc và điều khiển: PTC : -50 1500C. NTC : -50 1100C. Độ phân giải : 0,10C hoặc 10F. 11. KẾT NỐI 12. BẢNG GIÁ TRỊ MẶC ĐỊNH Nhãn Tên Phạm vi Cấp 0C SP Nhiệt độ đặt LS US . . . -5 Pbc Loại đầu dò 0 = PTC, 1 = NTC Pr2 0 or 1 Hy Độ lệch 0,20C 300C Pr1 2 LS Giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ đặt -500C SP Pr2 -30 US Giá trị lớn nhất của nhiệt độ đặt SP 1500C Pr2 20 Ac Thời gian trì hoãn bảo vệ 0 30 Pr1 1 Alc Cấu hình cảnh báo nhiệt độ 0 = cảnh báo t0 đặt 1 = cảnh báo t0 tuyệt đối Pr2 0 ALP Cảnh báo đầu dò nhiệt độ 0 = đầu dò phòng; 1 = đầu dò dàn Pr2 0 ALU Cảnh báo nhiệt độ cao 00C 500C; ALL 1500C Pr1 10 ALL Cảnh báo nhiệt độ thấp 00C 500C; -500C ALU Pr1 10 Ald Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ 0 250 phút Pr2 15 Dao Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ lúc khởi động 0 720 phút Pr2 90 EdA Trì hoãn cảnh báo lúc kết thúc xả đá 0 250 phút Pr2 30 Dot Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ sau khi đóng cửa 0 250 phút Pr2 15 OdS Trì hoãn hoạt động ngõ ra lúc khởi động 0 250 phút Pr2 1 Cct Thời gian máy nén chạy liên tục 0 990 phút Pr2 0 DAF Trì hoãn xả đá sau khi làm lạnh nhanh 0 250 phút Pr2 120 IdF Thời gian giữa các lần xả đá 1 250 giờ Pr1 6 DSd Trì hoãn khởi động xả đá 0 59 phút Pr2 0 MdF Thời gian xả đá 0 250 phút Pr1 30 DtE Nhiệt độ kết thúc xả đá -500C 1500C Pr1 8 DFd Hiển thị trong quá trình xả đá 0 = nhiệt độ thực 1 = nhiệt độ lúc bắt đầu xả đá 2 = nhiệt độ đặt; 3 = nhãn “dEF” 4 = nhãn “dEG” Pr2 1 Dad Khoảng thời gian trì hoãn sau khi xả đá 0 250 phút Pr2 30 TdF Loại xả đá 0 = điện trở; 1 = gas nóng Pr1 0 EdF Đầu dò dàn lạnh 0 = không sử dụng; 1 = có sử dụng Pr2 1 Fdt Thời gian xả nước 0 60 phút Pr2 0 Dpo Lần xả đá đầu tiên sau khi khởi động 0 = ngay tức thời; 1 = sau IdF Pr2 1 Fnc Các kiểu làm việc của quạt dàn lạnh 0 = theo máy nén, tắt khi xả đá 1 = chạy liên tục, tắt khi xả đá 2 = theo máy nén, chạy khi xả đá 3 = chạy liên tục, chạy khi xả đá 4 = tiếp điểm quạt được sử dụng như tiếp điểm điều khiển máy nén thứ hai Pr2 1 FSt Nhiệt độ ngừng quạt -500C 1500C Pr2 2 Fnd Trì hoãn quạt dàn lạnh sau khi xả đá 0 250 phút Pr2 10 Ot Độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng -120C 120C Pr1 0 OE Độ lệch đầu dò dàn lạnh -120C 120C Pr2 0 RES Độ phân giải (0C) 0 = 0,10C; 1 = 10C Pr1 0 CF Đơn vị đo nhiệt độ 0 = độ C; 1 = độ F Pr2 0/1 Pbr Đầu dò điều khiển 0 = đầu dò nhiệt độ phòng 1 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh 2 = Pb1 – Pb2 Pr2 0 Lod Hiển thị giá trị đầu dò 0 = đầu dò nhiệt độ phòng 1 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh Pr2 0 Con Thời gian máy nén chạy khi đầu dò bị sự cố 0 250 phút Pr2 15 COF Thời gian máy nén tắt khi đầu dò bị sự cố 0 250 phút Pr2 30 Dic Các kiểu làm việc của ngõ vào số 0 = khởi động xả đá 1 = cho phép tiết kiệm năng lượng 2 = công tắc áp suất 3 = công tắc cửa mở 4 = tiếp điểm AUX hoạt động 5 = cảnh báo tổng quát 6 = cảnh báo nghiêm trọng Pr2 5 DiP Cực ngõ vào số 0 = kích hoạt khi đóng 1 = công tắt cửa kích hoạt khi đóng, ngõ vào cấu hình kích hoạt khi mở 2 = công tắt cửa kích hoạt khi mở, ngõ vào cấu hình kích hoạt khi đóng 3 = kích hoạt khi mở Pr2 0 Odc Trạng thái máy nén và quạt khi mở cửa 0 = bình thường; 1 = quạt tắt 2 = máy nén tắt 3 = máy nén và quạt tắt Pr2 1 OAc Kiểu làm việc của tiếp điểm phụ 0 = tiếp điểm cảnh báo 1 = tiếp điểm phụ Pr2 0 OAA Kiểu làm việc của ngõ vào số và tiếp điểm phụ 0 = công tắc cửa; 1 = ngõ vào số Pr2 0 DoA Trì hoãn cảnh báo mở cửa 0 250 phút Pr2 15 LdE Trì hoãn tắt tiếp điểm sau khi đóng cửa 0 250 giây Pr2 20 HES Nhiệt độ tăng trong chu trình tiết kiệm năng lượng 0.20C 300C Pr2 0,2 NPS Số lần hoạt động của công tắt áp suất 0 15 Pr2 0 Did Thời gian trì báo ngõ vào số 0 250 phút Pr2 5 TbA Ngưng tiếng còi và tiếp điểm cảnh báo 0 = cùng lúc; 1 = độc lập Pr2 1 OnF Cho phép chế độ tắt thiết bị 0 = không cho phép; 1 = cho phép Pr2 0 Ad1 Địa chỉ RS485 0 16 Pr1 0 Ad2 Địa chỉ RS485 0 16 Pr1 1 Ptb Bảng thông số . . . Pr2 . . . Rel Phiên bản SW . . . Pr2 . . . Prd Hiển thị đầu dò . . . Pr2 . . . Pr2 Các thông số cấp người lắp đặt . . . Pr1 . . .













