Kho lạnh công nghiệp - kho lạnh bảo quản - Điện lạnh công nghiệp - vật tư điện lạnh

Điện lạnh công nghiệp - kho lạnh công nghiệp - kho lạnh bảo quản - kho lạnh thực phẩm - kho cấp đông - kho mát

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ DIXELL XR160C-XR170C

Email In PDF.

Thiết bị XR160C và XR170C là các bộ vi điều khiển. Được ứng dụng trong lĩnh vực làm lạnh ở nhiệt độ thường và nhiệt độ âm sâu. XR160C và XR170C có 3 tiếp điểm ngõ ra để điều khiển máy nén, xả đá (bằng điện trở hoặc ga nóng) và quạt dàn lạnhï. XR160C và XR170C có 3 đầu dò - một dùng cho việc điều khiển nhiệt độ phòng, một dùng cho việc điều khiển nhiệt độ dàn lạnh, đầu dò còn lại dùng cho ngõ ra tương tự 4  20mA, hai ngõ vào số (không điện áp) được định cấu hình thông qua các thông số và một còi báo hiệu bên trong thiết bị dùng cho cảnh báo. Thiết bị có thể được lập trình bằng các phím một cách dễ dàng.

Việc điều khiển máy nén được thực hiện dựa trên nhiện độ đo được bởi đầu dò phòng và một độ lệch dương so với nhiệt độ đặt: nếu nhiệt độ tăng lên đến giá trị nhiệt độ đặt cộng với độ lệch dương thì thiết bị sẽ điều khiển cho máy nén chạy. Khi nhiệt độ đạt giá trị nhiệt độ đặt, thiết bị sẽ điều khiển cho máy nén tắt.

download tài liệu dixell xr160c-170c

Khi đầu dò bị hư hỏng, việc chạy và tắt của máy nén sẽ được điều khiển qua hai thông số “Con” và “COF”.

3.2 LÀM LẠNH NHANH

Khi không xả đá, quá trình làm lạnh nhanh có thể được kích hoạt bằng cách nhấn phím o khoảng 3 giây. Máy nén sẽ chạy liên tục trong khoảng thời gian được cài đặt bởi thông số “CCt”. Quá trình làm lạnh nhanh cũng có thể kết thúc bằng cách nhấn phím o trong 3 giây.

3.3 XẢ ĐÁ

Có ba phương pháp xả đá có thể được chọn qua thông số “tdF”: xả đá bằng điện trở, xả đá bằng gas nóng hoặc xả đá bằng nguồn nhiệt. Thời gian giữa các lần xả đá được điều khiển qua thông số EdF: EdF = in xả đá được thực hiện sau mỗi khoảng thời gian IdF, EdF = Sd xả đá được thực hiện theo phương thức xả đá “thông minh”, nghĩa là khoảng thời gian giữa cá lần xả đá IdF chỉ được tính khi máy nén chạy và khi nhiệt độ dàn lạnh nhỏ hơn giá trị cài đặt trong thông số SdF.

Khi kết thúc xả đá, việc xả nước được điều khiển bởi thông số Fdt.

3.4 ĐIỀU KHIỂN QUẠT DÀN LẠNH

Các kiểu điều khiển quạt dàn lạnh có thể được chọn lựa qua thông số “FnC”:

FnC = C-n quạt chạy theo máy nén và không chạy khi xả đá.

FnC = C-y quạt chạy liên tục, nhưng không chạy khi xả đá.

FnC = O-n quạt chạy theo máy nén và chạy khi xả đá.

FnC = O-y  quạt chạy liên tục (cả khi xả đá).

Sau khi xả đá, thời gian trì hoãn quạt để xả nước được cài đặt trong thông số “Fnd”.

Ngoài ra thiết bị còn cung cấp một thông số phụ “FSt” để cài đặt nhiệt độ, khi nhiệt độ dàn lạnh vượt quá giá trị trong “FSt”, quạt dàn lạnh sẽ ngừng. Điều này đảm bảo sự lưu thông không khí chỉ diễn ra khi nhiệt độ dàn lạnh thấp hơn giá trị nhiệt độ trong thông số “FSt”.

4. CÁC PHÍM ĐIỀU KHIỂN

Hiển thị nhiệt độ đặt; trong chế độ lập trình, nó được dùng để chọn một thông số hoặc xác nhận một thao tác cài đặt giá trị thông số.

Nhấn và giữ phím SET trong khoảng 5 giây, thiết bị sẽ chuyển sang chế độ Stand-by.

Trong khi thiết bị đang hiển thị nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất, nhấn và giữ phím SET trong khoảng 3 giây, thiết bị sẽ tự động xóa các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.

Xả đá bằng tay.

xem giá trị lớn nhất của nhiệt độ. Trong chế độ lập trình, phím này được dùng để chọn thông số hoặc tăng giá trị thông số. Nhấn phím này trong khoảng 3 giây, chế độ làm lạnh nhanh sẽ bắt đầu.

xem giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ. Trong chế độ lập trình, phím này được dùng để chọn thông số hoặc giảm giá trị thông số. Nhấn phím này trong khoảng 3 giây, tiếp điểm phụ sẽ đóng hoặc mở.

KẾT HỢP CÁC PHÍM

+   Khóa và mở khóa bàn phím.

SET  + Vào chế độ lập trình.

SET  +   Trở về chế độ hiển thị nhiệt độ phòng.

4.1 SỬ DỤNG CÁC LED

Mỗi LED có một chức năng khác nhau được mô tả trong bảng sau:

 

LED MODE CHỨC NĂNG

 

Sáng  Máy nén hoạt động

 

Nhấp nháy -Chế độ lập trình (nháy với LED  )

-Trì hoãn khởi động máy nén.

 

Sáng  Quạt hoạt động.

 

Nhấp nháy Chế độ lập trình (nháy với LED  )

 

 

Sáng  Xả đá.

 

Nhấp nháy Xả nước.

 

Sáng  Làm lạnh nhanh.

 

Sáng -Tín hiệu cảnh báo.

-Thông số trong “Pr2” và “Pr1” giống nhau.

AUX Sáng  Tiếp điểm phụ đang hoạt động.

 

4.2 XEM NHIỆT ĐỘ NHỎ NHẤT

1. Nhấn và thả phím n.

2. Thông điệp “Lo” sẽ hiển thị, sau đó là nhiệt độ nhỏ nhất.

1. Nhấn phím n lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ trở về chế độ hiển thị bình thường.

4.3 XEM NHIỆT ĐỘ LỚN NHẤT

3. Nhấn và thả phím o.

4. Thông điệp “Hi” sẽ hiển thị, sau đó là nhiệt độ lớn nhất.

1. Nhấn phím o lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ trở về chế độ hiển thị bình thường.

4.4 XÓA GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ LỚN NHẤT VÀ NHỎ NHẤT ĐÃ LƯU TRỮ

Trong khi giá trị nhiệt độ lớn nhất hoặc nhỏ nhất đang hiển thị, nhất phím SET cho đến khi nhãn “rSt” nhấp nháy.

4.5 XEM GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ ĐẶT

 

5. Nhấn và thả phím SET: nhiệt độ đặt sẽ hiển thị.

6. Nhấn và thả phím SET lần nữa hoặc chờ 5 giây sẽ hiển thị trở lại giá trị nhiệt độ đầu dò.

 

4.6 THAY ĐỔI GIÁ TRỊ NHIỆT ĐỘ ĐẶT

7. Nhấn phím SET khoảng 3 giây để thay đổi nhiệt độ đặt.

8. Giá trị nhiệt độ đặt sẽ hiển thị và LED   và LED   nhấp nháy.

9. Dùng phím o và n để thay đổi giá trị nhiệt độ đặt.

10. Để nhập vào giá trị mới, nhấn phím SET lần nữa hoặc đợi trong 10 giây.

4.7 XẢ ĐÁ BẰNG TAY

 

Nhấn phím DEF khoảng 2 giây, chu trình xả đá bằng tay sẽ bắt đầu.

 

4.8 CÁC THÔNG SỐ LẬP TRÌNH TRONG “Pr1”

 

Vào các thông số lập trong Pr1 (các thông số cấp người sử dụng):

11. Nhấn phím SET và n khoảng vài giây (Led   và   nhấp nháy).

12. Thiết bị sẽ hiển thị thông số đầu tiên trong “Pr1”.

 

4.9 CÁC THÔNG SỐ LẬP TRÌNH TRONG “Pr2”

Vào các thông số lập trình trong Pr2 (các thông số cấp người lắp đặt):

 

 

 

 

Khi vào Pr2, thiết bị sẽ yêu cầu nhập một mã an toàn.

1. Vào cấp Pr1.

2. Chọn trông số Pr2 và nhấn phím SET.

3. Nhãn PAS hiển thị và một dãy số 0 sẽ nhấp nháy.

4. Sử dụng phím o và n để nhập vào mã số an toàn, nhấn phím SET để xác nhận. Mã số an toàn là 321.

5. Nếu mã số an toàn đúng, khi nhấn phím SET sẽ vào các thông số lập trình trong Pr2.

Lưu ý:

Mỗi thông số trong Pr2 có thể được di chuyển sang Pr1 bằng cách nhấn phím SET và o. Khi một thông số của Pr2 có trong Pr1 thì Ledmsẽ sáng.

4.10 THAY ĐỔI  GIÁ TRỊ CÁC THÔNG SỐ

Để thay đổi giá trị các thông số, thực hiện như sau:

 

 

 

 

 

1. Vào mode lập trình.

2. Dùng phím o hoặcn để chọn thông số.

3. Nhấn phím SET để hiển thị giá trị của thông số (Led   và Led   nhấp nháy).

4. Sử dụng phím o hoặc n để thay đổi giá trị của thông số.

5. Nhấn phím SET để lưu giá trị mới và chuyển sang thông số tiếp theo.

Thoát khỏi chế độ lập trình: nhấn phím SET +o hoặc chờ 15 giây.

Lưu ý: giá trị mới của thông số cũng có thể được lưu trữ sau khoảng thời gian chờ 15 giây.

4.11 KHÓA BÀN PHÍM

 

 

1. Nhấn và giữ hai phím o và n khoảng 3 giây.

2. Thông điệp POF sẽ hiển thị trên màn hình và bàn phím đã được khóa. Lúc này chỉ có thể xem được giá trị nhiệt độ đặt và giá trị nhiệt độ lớn nhất hoặc nhỏ nhất mà thiết bị đã lưu trữ.

MỞ KHÓA BÀN PHÍM

Nhấn và giữ hai phím o và n khoảng 3 giây

4.12 CHỨC NĂNG STAND-BY

Nếu chức năng Stand-by được cho phép (Onf = 1), nhấn phím SET trong khoảng 5 giây, thiết bị sẽ hiển thị thông điệp OFF trên màn hình. Chức năng Stand-by sẽ ngắt tất cả các tiếp điểm và ngừng điều khiển. Trong suốt thời gian thiết bị ở trạng thái Stand-by, nếu XJ500 có kết nối đến cũng không ghi được dữ liệu và cảnh báo của thiết bị.

N.B. Khi thiết bị đang ở trạng thái Stand-by, tất cả các tiếp điểm điều có điện, do đó không được kết nối bất kỳ tải nào vào công tắc thường đóng của tiếp điểm.

5. DANH SÁCH THÔNG SỐ

THÔNG SỐ ĐIỀU KHIỂN

Hy độ lệch: (0,20C  300C): là độ chênh lệch tính từ giá trị nhiệt độ đặt, Hy luôn dương. Máy nén chạy khi nhiệt độ phòng bằng với giá trị nhiệt độ đặt cộng Hy. Máy nén tắt khi nhiệt độ phòng đạt giá trị nhiệt độ đặt.

LS giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ đặt: (-500C  SET) cho phép cài đặt giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ đặt.

US giá trị lớn nhất của nhiệt độ đặt: (SET  1500C) cho phép cài đặt giá trị lớn nhất của nhiệt độ đặt.

OdS trì hoãn hoạt động ngõ ra lúc khởi động: (0  255 phút) thông số này cho phép thiết bị trì hoãn hoạt động của các ngõ ra một khoảng thời gian như đã cài đặt trong OdS.

AC thời gian trì hoãn bảo vệ: (0  30 phút) khoảng thời gian giữa lần máy nén ngừng và lần khởi động sau đó.

CCt thời gian máy nén chạy liên tục: (0  23 giờ 50 phút) thông số này cho phép cài đặt thời gian máy nén chạy liên tục, điều này có thể xảy ra khi kho chứa đầy sản phẩm mới.

Con thời gian máy nén chạy khi đầu dò bị sự cố: (0  255 phút) thông số này cho phép cài đặt thời gian máy nén chạy khi đầu dò bị sự cố. Nếu Con = 0, máy nén luôn tắt.

COF thời gian máy nén tắt khi đầu dò bị sự cố: (0  255 phút) thông số này cho phép cài đặt thời gian máy nén tắt khi đầu dò bị sự cố. Nếu COF = 0, máy nén luôn chạy.

THÔNG SỐ HIỂN THỊ

CF đơn vị đo nhiệt độ:

0C = độ C.

0F = độ F.

Lưu ý: khi đơn vị đo nhiệt độ thay đổi, giá trị nhiệt độ đặt và giá trị của các thông số điều khiển cũng phải thay đổi.

rES độ phân giải (0C): cho phép hiển thị điểm thập phân.

dE = 0,10C.

in = 10C.

Lod  hiển thị giá trị đầu dò:

P1 = đầu dò nhiệt độ phòng.

P2 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh.

P3 = đầu dò thứ ba.

1r2 = độ lệch giữa đều dò P1 và P2 (P1-P2).

Red chọn đầu dò để hiển thị từ xa:

P1 = đầu dò nhiệt độ phòng.

P2 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh.

P3 = đầu dò thứ ba.

1r2 = độ chênh lệch giữa đầu dò 1 và đầu dò 2 (P1-P2).

THÔNG SỐ XẢ ĐÁ

tdF loại xả đá:

rE = xả đá bằng điện trở (máy nén tắt).

rT = xả đá thermostat. Trong khoảng thời gian MdF, các công tắc nhiệt sẽ On và OFF phụ thuộc vào nhiệt độ dàn lạnh và giá trị “dtE”.

In = xã đá bằng gas nóng (máy nén chạy).

EdF kiểu xả đá:

In = xả đá bình thường. Thời gian giữa các lần xả đá được tính bằng IdF

Sd = xả đá thông minh. Thời gian giữa các lần xả đá IdF chỉ được tính khi máy nén chạy và khi nhiệt độ dàn lạnh thấp hơn giá trị cài đặt trong thông số SdF.

SdF điểm đặt cho xả đá thông minh: (-30  300C) giá trị cài đặt cho nhiệt độ dàn lạnh cho phép tính toán khoảng thời gian IdF trong chế độ xả đá thông minh.

dtE nhiệt độ kết thúc xả đá: (-500C  1100C) (chỉ cho phép khi P2P = y) cài đặt nhiệt độ kết thúc xả đá, nhiệt độ này được đo từ đầu dò dàn lạnh.

IdF thời gian giữa các lần xả đá: (1  120 giờ) cho phép cài đặt khoảng thời gian giữa các lần xả đá.

MdF thời gian xả đá: (0  255 phút) khi P2P = n (không có đầu dò dàn lạnh, xả đá được điều khiển bởi thời gian), giá trị của MdF là thời gian xả đá thật sự. Khi P2P = y (xả đá được điều khiển bởi nhiệt độ dàn lạnh) thì MdF là thời gian xả đá lớn nhất.

dFd hiển thị trong quá trình xả đá:

rt = nhiệt độ thực.

it = nhiệt độ lúc bắt đầu xả đá.

Set = nhiệt độ đặt.

dEF = nhãn “dEF”.

dEG = nhãn “dEG”.

dAd khoảng thời gian trì hoãn sau khi xả đá: (0  255 phút) cài đặt khoảng thời gian trì hoãn lớn nhất kể từ khi kết thúc xả đá cho đến khi hiển thị lại nhiệt độ phòng.

Fdt thời gian xả nước: (0  60 phút) là khoảng thời gian kể từ khi kết thúc xả đá cho đến khi trở lại chế độ làm việc bình thường. Khoảng thời gian này cho phép dàn lạnh xả hết nước trong quá trình xả đá.

dPO lần xả đá đầu tiên sau khi khởi động:

y = xả đá ngay tức thời.

n = sau khoảng thời gian IdF.

dAF trì hoãn xả đá sau khi làm lạnh nhanh: (0  23 giờ 50 phút) là khoảng thời gian từ khi kết thúc chu trình làm lạnh nhanh đến lần xả đá ngay sau đó.

THÔNG SỐ QỤAT

FnC các kiểu làm việc của quạt dàn lạnh:

C-n = chạy cùng với máy nén, tắt khi xả đá.

C-y = chạy liên tục, tắt khi xả đá.

O-n = chạy liên tục, tắt khi xả đá.

O-y = chạy liên tục, chạy khi xả đá.

Fnd trì hoãn quạt dàn lạnh sau khi xả đá: (0  255 phút) là khoảng thời gian từ khi kết thúc xả đá cho đến khi quạt dàn lạnh khởi động lại.

FSt nhiệt độ ngừng quạt: (-500C  1100C) khi nhiệt độ dàn lạnh cao hơn nhiệt độ này, quạt dàn lạnh sẽ ngừng.

THÔNG SỐ CẢNH BÁO

ALC cấu hình cảnh báo nhiệt độ:

rE = cảnh báo liên quan đến nhiệt độ đặt.

Ab = cảnh báo liên quan đến nhiệt độ tuyệt đối.

ALU cảnh báo nhiệt độ cao:

ALC = rE, ALU từ 00C  500C

ALC = Ab, ALU từ ALL  1100C

ALL cảnh báo nhiệt độ thấp

ALC = rE, ALL từ 00C  500C.

ALC = Ab, ALL từ -500C  ALU.

AFH cảnh báo nhiệt độ và độ lệch quạt: (0.1  25.50C) độ chênh lệch giữa điểm đặt cảnh báo nhiệt độ và điểm đặt điều khiển quạt, luôn dương.

Ald trì hoãn cảnh báo nhiệt độ: (0  255 phút) là khoảng thời gian khi thiết bị phát hiện cảnh báo cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo.

dAO trì hoãn cảnh báo nhiệt độ lúc khởi động: (0  23 giờ 50 phút) là khoảng thời gian từ khi phát hiện cảnh báo nhiệt độ sau khi khởi động thiết bị cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo.

EdA trì hoãn cảnh báo lúc kết thúc xả đá: (0  255 phút) là khoảng thời gian từ lúc phát hiện cảnh báo nhiệt độ sau khi xả đá cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo nhiệt độ.

dot trì hoãn cảnh báo nhiệt độ sau khi đóng cửa: (0  255 phút) là khoảng thời gian từ khi phát hiện cảnh báo sau khi đóng cửa cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo.

dOA trì hoãn cảnh báo mở cửa: (0  255 phút) là khoảng thời gian từ khi phát hiện trạng thái mở cửa đến khi phát ra tín hiệu cảnh báo: thông điệp “dA” nhấp nháy.

tbA ngưng tiếng còi và tiếp điểm cảnh báo:

n = chỉ ngưng tiếng còi.

y = tiếng còi và tiếp điểm được ngưng đồng thời.

nPS số lần tác động của công tắc áp suất: (0  15) số lần hoạt động của công tắt áp suất trong khoảng thời gian ”did” trước khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo (I2F = PAL).

NGÕ RA TƯƠNG TỰ 4  20mA

AOS điểm đầu của ngõ ra tương tự: (-50  1100C) cài đặt nhiệt độ tương ứng vơi điểm đầu của ngõ ra tương tự.

APb băng thông ngõ ra tương tự: (-50  1100C) cài đặt độ rông băng thông điều khiển của ngõ ra tương tự. Nếu APb dương thì nó sẽ được tính trên điểm đầu và chế độ điều khiển là chế độ thuận (ứng dụng ngưng tụ). Nếu APb âm thì nó sẽ được tính dưới điểm đầu và chế độ điều khiển là chế độ nghịch (ứng dụng bốc hơi).

CAO loại ngõ vào cho ngõ ra tương tự: có 4 loại ngõ vào có thể được chọn:

P1 = đầu dò nhiệt độ phòng.

P2 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh.

P3 = đầu dò thứ ba.

1r2 = độ chênh lệch giữa đầu dò 1 và đầu dò 2 (P1-P2).

ĐẦU DÒ NGÕ VÀO

Ot độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng: (-120C  120C) cho phép điều chỉnh độ lệch của đầu dò nhiệt độ phòng.

OE độ lệch đầu dò dàn lạnh: (-120C  120C cho phép điều chỉnh độ lệch của đầu dò dàn lạnh.

O3 độ lệch đầu dò thứ ba: (-120C  120C) thông số này cho phép điều chỉnh độ lệch của đầu dò thứ ba.

P2P sử dụng đầu dò dàn lạnh:

N = không sử dụng: xả đá được điều khiển theo thời gian.

Y = có sử dụng: xả đá được điều khiển thoe nhiệt độ và thời gian.

P3P sử dụng đầu dò thứ ba:

N = không sử dụng.

Y = có sử dụng.

Pbr  thông số này cho phép chọn đầu dò để điều khiển:

P1 = đầu dò nhiệt độ phòng.

P2 = đầu dò nhiệt độ dàn lạnh.

P3 = đầu dò thứ ba.

1r2 = Pb1 – Pb2.

HES nhiệt độ tăng trong chu trình tiết kiệm năng lượng: (-300C  300C) cài đặt độ tăng của nhiệt độ đặt trong chu trình tiết kiện năng lượng.

NGÕ VÀO SỐ

Odc trạng thái máy nén và quạt khi mở cửa:

no = bình thường.

Fan = quạt tắt.

CPr = máy nén tắt.

F_C = máy nén và quạt tắt.

I1P cực ngõ vào công tắc cửa:

CL: ngõ vào số tác động khi đóng công tắc.

OP: ngõ vào số tác động khi mở công tắc.

I2P cực ngõ vào cấu hình:

CL: ngõ vào số tác động khi đóng công tắc.

OP: ngõ vào số tác động khi mở công tắc.

I2F kiểu làm việc của ngõ vào số: định chức năng cho ngõ vào số:

EAL = cảnh báo tổng quát.

bAL = cảnh báo nghiêm trọng.

PAL = công tắc áp suất.

dFr = khởi động xả đá.

AUS = tiếp điểm phụ.

Es = tiết kiệm năng lượng.

OnF = tắt/mở từ xa.

did thời gian trì hoãn cảnh báo ngõ vào số: (0  255 phút) khoảng thời gian cần thiết để tính toán số lần hoạt động của công tắt áp suất khi I2F = PAL. Nếu I2F = EAL hoặc bAL thì did là khoảng thời gian trì hoãn kể từ khi phát hiện cảnh báo cho đến khi thiết bị phát ra tín hiệu cảnh báo.

CÁC THÔNG SỐ KHÁC

OA3 cấu hình ngõ ra phụ:

Alr = tiếp điểm cảnh báo.

AuS = tiếp điểm phụ.

Adr địa chỉ nối tiếp RS485: (1  247) địa chỉ để XJ500 nhận dạng thiết bị trong hệ thống giám sát XJ500.

PbC chọn đầu dò: (NTC  PTC) chọn loại đầu dò cho thiết bị.

OnF chức năng stand-by:

0 = không cho phép.

1 = cho phép (bằng phín SET).

rEL phiên bản phần mềm: (chỉ đọc) hiển thị phiên bản phần mềm của bộ vi xử lí.

Ptb bảng thông số: (chỉ đọc) hiển thị mã nguồn các thông số.

Prd hiển thị giá trị đầu dò: (chỉ đọc) hiển thị giá trị nhiệt độ của đầu dò thứ hai và đầu dò thứ ba.

Pr2 truy xuất đến danh sách thông số đã được bảo vệ.

6. NGÕ VÀO SỐ

XR160C và XR170C có 2 ngõ vào số. Một được dùng cho công tắt cửa, chức năng của ngõ còn lại được lập trình trong thông số I2F.

6.1 NGÕ VÀO CÔNG TẮT CỬA

Báo hiệu trạng thái cửa và trạng thái ngõ ra tiếp điểm tương ứng qua thông sồ “odc”:

no = bình thường.

Fan = quạt ngừng.

CPr = máy nén ngừng.

F_C = máy nén và quạt ngừng.

Kể từ khi cửa mở, sau khoảng thời gian trì hoãn trong thông số “dOA”, ngõ ra cảnh báo tác động và màn hình hiển thị thông điệp “dA”. Cảnh báo chỉ ngừng khi ngõ vào số ngưng tác động. Trong suốt khoảng thời gian này và khoảng thời gian trì hoãn “dot” sau khi đóng cửa, cảnh báo nhiệt độ cao và thấp sẽ không được phép.

6.2 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CẢNH BÁO TỔNG QUÁT (EAL)

Khi ngõ vào số tác động thiết bị sẽ đợi trong khoảng thờ gian trì hoãn “did” mới cảnh báo thông điệp “EAL” trên màn hình. Các ngõ ra khác không đổi, cảnh báo chỉ ngừng khi ngõ vào số ngưng tác động.

6.3 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CẢNH BÁO NGHIÊM TRỌNG (BAL)

Khi ngõ vào số tác động thiết bị sẽ đợi trong khoảng thờ gian trì hoãn “did” mới cảnh báo thông điệp “bAL” trên màn hình. Các ngõ ra khác OFF, cảnh báo chỉ ngừng khi ngõ vào số ngưng tác động.

6.4 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – CÔNG TẮC ÁP SUẤT (PAL)

Trong khoảng thời gian cài đặt bởi thông số “did”, nếu công tắc áp suất đạt số lần tác động như đã cài trong thông số “nPS” thì thông điệp “PAL” sẽ hiển thị trên màn hình. Máy nén và quá trình điều khiển sẽ ngừng lại. Khi ngõ vào số ON thì máy nén luôn OFF.

6.5 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – KHỞI ĐỘNG XẢ ĐÁ (DFR)

Cho phép xả đá bằng cách tác động ngõ vào số. Sau khi quá trình xả đá kết thúc, việc điều khiển sẽ trở lại bình thường nếu như ngõ vào số đã ngưng tác động. Ngược lại thiết bị sẽ chờ trong khoảng thời gian an toàn “Mdf”.

6.6 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – TIẾP ĐIỂM PHỤ (AUS)

Chỉ có ở XR170C.

Chức năng này cho phép tắt mở tiếp điểm phụ bằng cách sử dụng ngõ vào số như một công tắc ngoài.

Chức năng này được phép cho đến khi ngõ vào số tác động.

6.7 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG (ES)

Chức năng tiết kiệm năng lượng cho phép thay đổi điểm đặt từ giá trị SET sang SET + HES. Chức năng này được phép cho đến khi ngõ vào số tác động.

6.8 NGÕ VÀO CẤU HÌNH – ON/OFF TỪ XA (ONF)

Chức năng này cho phép tắt mở thiết bị.

6.9 CỰC CỦA NGÕ VÀO SỐ

Cực của ngõ vào số phụ thuộc vào thông số “I1P” và “I2P”:

CL: ngõ vào số tác động khi đóng công tắc.

OP: ngõ vào số tác động khi mở công tắc.

7. LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

Thiết bị XR160C, XR170C sẽ được lắp đặt trên panel, trong một lổ 29  71 mm và sẽ được cố định bằng các móc đặc biệt. Tầm nhiệt độ làm việc cho phép là 0  600C. Tránh đặt thiết bị ở nơi có va chạm mạnh, gas ăn mòn, bụi bẩn và độ ẩm cao. Đối với đầu dò cũng cần phải đảm bảo các điều kiện lắp đặt tương tự.

8. KẾT NỐI ĐIỆN

XR160C và XR170C được trang bị các đầu nối trục vit để kết nối cáp điện với tiết diện  2.5 mm2. Trước khi thực hiện kết nối điện, nên kiểm tra lại nguồn cung cấp cho thiết bị. Cần tách riêng cáp đầu dò và cáp nguồn, nên kiểm tra giới hạn dòng điện lớn nhất trên mỗi tiếp điểm, trong trường hợp tải nặng nên sử dụng tiếp điểm ngoài.

8.1 KẾT NỐI ĐẦU DÒ

Đầu dò phải lắp đặt hướng lên để tránh hư hỏng do nước, các chất lỏng khác thấm vào đầu dò. Nên đặt đầu dò tránh xa luồng khí để việc đo đạc nhiệt độ phòng được chính xác. Đặt đầu dò nhiệt độ kết thúc xả đá ở giữa dàn lạnh - nơi lạnh nhất, có nhiều đá nhất và xa điện trở sưởi hoặc các nguồn nóng khác, nhằm tránh việc kết thúc xả đá sớm.

9. ĐƯỜNG TRUYỀN RS485

Đường truyền RS485 cho phép kết nối các thiết bị điều khiển với thiết bị giám sát XJ500.

10. SỬ DỤNG “HOT KEY”

XR160C và XR170C có thể UPLOAD và DOWNLOAD các thông số từ bộ nhớ của chúng đến “Hot key” và ngược lại.

10.1 DOWNLOAD (TỪ “HOT KEY” ĐẾN THIẾT BỊ)

1. Tắt thiết bị, tháo cáp TTL, gắn “Hot key” và sau đó bật thiết bị trở lại.

2. Các thông số từ “Hot key” sẽ tự động DOWNLOAD sang bộ nhớ của thiết bị. Thông điệp “DoL” nhấp nháy. Sau 10 giây thiết bị sẽ làm việc với các thông số mới.

3. Tắt thiết bị, tháo “Hot key”, gắn cáp TTL vào và sau đó bật thiết bị trở lại.

Khi kết thúc quá trình truyền dữ liệu, thiết bị sẽ hiển thị các thông điệp sau:

“end” lập trình đúng. Thiết bị sẽ điều khiển với các thông số mới.

“err” lập trình sai. Tắt và mở thiết bị trở lại nếu muốn khởi động việc DOWNLOAD hoặc tháo “Hot key” ra.

10.2 UPLOAD (TỪ THIẾT BỊ ĐẾN “HOT KEY”)

4. Tắt thiết bị, tháo cáp TTL và sau đó bật thiết bị trở lại.

5. Khi đã bật thiết bị, gắn “Hot key” vào và nhấn phím o, thông điệp “uPL” sẽ hiển thị.

6. Nhần phím SET để bắt đầu U:OAD, thông điệp “uPL” nhấp nháy.

7. Tắt thiết bị, tháo “Hot key”, gắn cáp TTL vào và sau đó bật thiết bị trở lại.

Khi kết thúc quá trình truyền dữ liệu, thiết bị sẽ hiển thị các thông điệp sau:

“end” lập trình đúng. Thiết bị sẽ điều khiển với các thông số mới.

“err” lập trình sai. Nhấn phím SET nếu muốn lập trình trởi lại hoặc tháo “Hot key” ra.

11. TÍN HIỆU CẢNH BÁO

 

Cảnh báo Nguyên nhân Ngõ ra

“P1” Lỗi đầu dò nhiệt độ phòng Tiếp điểm cảnh báo ON; Ngõ ra máy nén phụ thuộc “Con” và “COF”

“P2” Lỗi đầu dò nhiệt độ dàn lạnh Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác không đổi

“P3” Lỗi đầu dò nhiệt độ dàn lạnh Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác không đổi

“HA” Cảnh báo nhiệt độ cao Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác không đổi

“LA” Cảnh báo nhiệt độ thấp Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác không đổi

“EE” Cảnh báo bộ nhớ Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác không đổi

“DA” Cảnh báo thời gian xả đá Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác không đổi

“EAL” Cảnh báo ngoài Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác không đổi

“BAL” Cảnh báo ngoài Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác OFF

“PAL” Cảnh báo công tắc áp suất Tiếp điểm cảnh báo ON; Các ngõ ra khác OFF

 

Thông điệp cảnh báo được hiển thị cho đến khi trạng thái cảnh báo được phục hồi.

Tất cả các cảnh báo được hiển thị luân phiên với nhiệt độ phòng, ngoại trừ trường hợp “P1” nhấp nháy.

Cảnh báo “EE” có thể được xóa với bất kỳ phím nào, sau đó thông điệp “rES” sẽ hiển thị 3 giây trườc khi thiết bị trở về trạng thái bình thường.

11.1 NGƯNG TIẾNG CÒI VÀ TIẾP ĐIỂM CẢNH BÁO

Nếu “tbA = y” còi và tiếp điểm cảnh báo được ngưng đồng thời khi nhấn một phím bất kỳ.

Nếu “tbA = n” chỉ có tiếng còi được ngưng trong khi tiếp điểm cảnh báo vẫn tác động cho đến khi cảnh báo phục hồi.

11.2 CẢNH BÁO “EE”

Các thiết bị Dixell có thể kiểm tra dữ liệu bên trong bộ nhớ. Cảnh báo “EE” xuất hiện khi có lỗi bộ nhớ dữ liệu. Trong trường hợp này tiếp điểm cảnh báo sẽ tác động.

11.3 PHỤC HỒI CẢNH BÁO

Cảnh báo đầu dò: “P1”, “P2” và P3 sẽ tự động ngưng sau 10 giây khi đầu dò đã trở về trạng thái bình thường. Nên kiểm tra các kết nối trước khi thay đầu dò.

Cảnh báo nhiệt độ “HA” và “LA” sẽ tự động ngừng khi đầu dò nhiệt độ trở về giá trị bình thường và khi xả đá.

Cảnh báo công tắc cửa “dA” sẽ tự động ngừng khi cửa đóng.

Cảnh báo ngoài “EAL”, “BAL” sẽ ngừng khi ngõ vào số bị cấm. Cảnh báo “PAL” sẽ phục hồi khi tắt thiết bị.

12. SỐ LIỆU KỸ THUẬT

Vỏ : mặt trước 32  74mm, sâu 70mm.

Lắp đặt : trên lổ panel, kích thước 71  29 mm.

Kết nối : đầu nối trục vit, dây dẫn có tiết diện  2,5 mm2.

Nguồn cung cấp : 12Vac/dc, -10%  +15%.

Công suất nguồn : 3VA max.

Màn hình : 3 số, LED đỏ, cao 14,2mm.

Ngõ vào : ba đầu dò PTC hoặc NTC.

Tiếp điểm ngõ ra :

Máy nén tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250V.

Xả đá : tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250V.

Quạt  : tiếp điểm SPST 8(3) A, 250V.

Ngõ ra cảnh báo và tiếp điểm phụ: XR170C: tiếp điểm SPDT 8(3) A, 250V.

Ngõ ra khác : XR160C & XR170C: còi báo hiệu.

Cổng nối tiếp : RS485.

Lưu trữ dữ liệu : EEPROM.

Lớp phần mềm : A.

Nhiệt độ làm việc : 0  600C.

Độ ẩm tương đối : 20  85% (không ngưng tụ).

Nhiệt độ lưu trữ : -30  850C.

Tầm nhiệt độ đo đạc và điều khiển:

PTC : -50  1500C.

NTC : -50  1100C.

Độ phân giải : 0,10C hoặc 10F.

Độ chính xác tại 250C :  0.30C  1 số.

13. KẾT NỐI

13.1 XR160C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.2 XR170C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14. BẢNG  GIÁ TRỊ MẶC ĐỊNH

 

Nhãn Tên Phạm vi Mặc định Cấp

THÔNG SỐ ĐIỀU KHIỂN 0C XR160C XR170C

Set Nhiệt độ đặt LS  US -5 Pr1 Pr1

Hy Độ lệch 0,10C  25.50C 2 Pr1 Pr1

LS Giá trị nhỏ nhất của nhiệt độ đặt -500C  SET  -30 Pr2 Pr2

US Giá trị lớn nhất của nhiệt độ đặt SET  1100C 20 Pr2 Pr2

OdS Trì hoãn ngõ ra khi khởi động 0  255 phút 0 Pr2 Pr2

AC Thời gian trì hoãn bảo vệ 0  30 phút 1 Pr1 Pr1

CCt Thời gian máy chạy khi làm lạnh nhanh 0  23 giờ 50 phút 0 Pr2 Pr2

Con Thời gian máy nén chạy khi lỗi đầu dò 0  255 phút 15 Pr2 Pr2

COF Thời gian máy nén tắt khi lỗi đầu dò 0  255 phút 30 Pr2 Pr2

THÔNG SỐ HIỂN THỊ

CF Đơn vị đo nhiệt độ 0C  0F 0C Pr2 Pr2

rES Độ phân giải (0C) In  de De Pr1 Pr1

Lod Hiển thị giá trị đầu dò P1  1r2 P1 Pr2 Pr2

Red Hiển thị từ xa P1  1r2 P1 Pr2 Pr2

XẢ ĐÁ

tdF Loại xả đá Re,rT,in RE Pr1 Pr1

EdF Kiểu xả đá In, Sd In Pr2 Pr2

SdF Điểm đặt cho xả đá “thông minh” -30  300C 0 Pr2 Pr2

dtE Nhiệt độ kết thúc xả đá -500C  1500C 8 Pr1 Pr1

IdF Thời gian giữa các lần xả đá 1  120 giờ 6 Pr1 Pr1

MdF Thời gian xả đá 0  255 phút 30 Pr1 Pr1

dFd Hiển thị trong quá trình xả đá Rt, it, SEt, dEF, dEG It Pr2 Pr2

dAd Khoảng thời gian trì hoãn sau khi xả đá 0  255 phút 30 Pr2 Pr2

Fdt Thời gian xả nước 0  60 phút 0 Pr2 Pr2

dPO Lần xả đá đầu tiên sau khi khởi động N  y n Pr2 Pr2

dAF Trì hoãn xả đá sau khi làm lạnh nhanh 0  23 giờ 50 phút 2 Pr2 Pr2

THÔNG SỐ QUẠT

FnC Chế độ hoạt động của quạt C-n, C-y, O-n, O-y O-n Pr2 Pr2

Fnd Trì hoãn quạt dàn lạnh sau khi xả đá 0  255 phút 10 Pr2 Pr2

FSt Nhiệt độ ngừng quạt -500C  1100C 2 Pr2 Pr2

THÔNG SỐ CẢNH BÁO

ALC Cấu hình cảnh báo nhiệt độ Re  Ab Re Pr2 Pr2

ALU Cảnh báo nhiệt độ cao -500C  1100C 10 Pr1 Pr1

ALL Cảnh báo nhiệt độ thấp -500C  1100C 10 Pr1 Pr1

AFH Cảnh báo nhiệt độ và độ lệch quạt 0.1  25.50C 2 Pr2 Pr2

Ald Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ 0  255 phút 15 Pr2 Pr2

dAO Trì hoãn cảnh báo lúc khởi động 0  23 giờ 50 phút 1.3 Pr2 Pr2

EdA Trì hoãn cảnh báo lúc kết thúc xả đá 0  255 phút 30 Pr2 Pr2

dot Trì hoãn cảnh báo nhiệt độ khi đóng cửa 0  255 phút 15 Pr2 Pr2

dOA Trì hoãn cảnh báo mở cửa 0  255 phút 15 Pr2 Pr2

tbA Ngưng tiếp điểm cảnh báo Y  n Y Pr2 Pr2

nPS Số lần tác động công tắc áp suất 0  15 0 Pr2 Pr2

NGÕ RA TƯƠNG TỰ (4  20mA)

AOS Điểm đầu của ngõ ra tương tự -500C  1100C 0 Pr2 Pr2

APb Băng thông ngõ ra tương tự -500C  1100C 0 Pr2 Pr2

CAO Loại ngõ vào cho ngõ ra tương tự P1  1r2 P1 Pr2 Pr2

NGÕ VÀO TƯƠNG TỰ

Ot Độ lệch đầu dò nhiệt độ phòng -12  120C 0 Pr1 Pr1

OE Độ lệch đầu dò dàn lạnh -12  120C 0 Pr2 Pr2

O3 Độ lệch đầu dò thứ ba -12  120C 0 Pr2 Pr2

P2P Sử dụng đầu dò dàn lạnh Y  n Y Pr2 Pr2

P3P Sử dụng đầu dò thứ ba Y  n n Pr2 Pr2

Pbr Chọn đầu dò điều khiển P1  1r2 P1 Pr2 Pr2

HES Nhiệt độ tăng khi tiết kiệm năng lượng -300C  300C  0 Pr2 Pr2

NGÕ VÀO SỐ

Odc Điều khiển mở cửa No, Fan, CPr, F_C Fan Pr2 Pr2

I1P Cực của công tắc cửa CL  OP CL Pr2 Pr2

I2P Cực của ngõ vào cấu hình CL  OP CL Pr2 Pr2

I2F Cấu hình ngõ vào số EAL, bAL, PAL, dEr, AuS, ES, OnF EAL Pr2 Pr2

did Trì hoãn cảnh báo ngõ vào số 0  255 phút 5 Pr2 Pr2

CÁC THÔNG SÔ KHÁC

OA3 Cấu hình ngõ ra phụ Alr  AuS Alr Pr2

Adr Địa chỉ nối tiếp 1  247 1 Pr1 Pr1

PbC Chọn đầu dò NTC  PTC NTC Pr2 Pr2

OnF Chức năng On/Off N  y N Pr2 Pr2

rEL Phiên bản phần mềm - - - 2.0 Pr2 Pr2

Ptb Mã bảng thông số - - - - - - Pr2 Pr2

Prd Hiển thị giá trị đầu dò Pb1  Pb3 - - - Pr2 Pr2

Pr2 Danh sách các thông số - - - Pr2 Pr2

 

Hỗ trợ trực tuyến

Thái Ngọc Tuấn
Email: thaingoctuan_air@yahoo.com
Tel: 08.66 790 278
Hotline: 0 9 0 8 3 5 7 1 1 1

Đối tác điện lạnh

thi ke va lap dat kho lanh www.kholanh.net
lanh cong nghiep, cong nghiep lanh, kho lanh cong nghiep, kho lanh bao quan
kho lanh cho thue, cho thue kho lanh
kho lanh, kho lanh cong nghiep, kho lanh bao quan
dien lanh, dien lanh cong nghiep, tin tuc dien lanh
gas lanh, gas r22, gas r404, gas r134a, gas may lanh
ong dong, ong dan gas, ong dieu hoa, vat tu dien lanh
kho lanh, kho lanh bao quan
may nen, may nen lanh, may nen khi
tam cach nhiet, cach nhiet, panel pu, panel eps
tu lanh trung bay, tu lanh cong nghiep, tu mat, tu dong
may lam nuoc da, may lam da

 

 

Online

Hiện có 1 khách Trực tuyến

Support Center

Liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ tốt nhất

 

Today Blogs

Thái Ngọc Tuấn Chuyên Kho lạnh - Lạnh công nghiệp
Kho lạnh
Chuyên thiết kế & thi công kho lạnh công nghiệp
Chuyên thiết kế & thi công hệ thống lạnh công nghiệp
Điện lạnh
Chuyên cung cấp các sản phẩm ngành điện lạnh
Cho thuê kho lạnh
Dịch vụ cho thuê kho lạnh công nghiệp, kho bảo quản